Top tài liệu

ĐỀ SỐ 1

I.Đọc hiểu: (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau:

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ: hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng, hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh, tất cả đều long lanh, lung linh trong nắng”.

(Vũ Tú Nam)

1. Đoạn văn trên viết về đối tượng nào?

2. Phương thức biểu đạt chính đoạn văn trên là gì?

3. Xác định và nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong đoạn văn.

II. Tạo lập văn bản:

Câu 1: Nếu phải miêu tả cảnh mùa xuân em sẽ chọn những đặc điểm nào tiêu biểu?

Câu 2: Hãy miêu tả cây đào, cây mai hoặc cây quất ngày tết.

Đáp án biểu điểm:

Phần

Câu Yêu cầu

Điểm

Đọc hiểu 1 cây gạo mùa xuân 0,5đ

 

2 Miêu tả 0,5đ

 

3 So sánh cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ: hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng, hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh,

· Phép so sánh 1: Cây gạo với hình ảnh “tháp đèn khổng lồ” phương diện so sánh là “sừng sững” gọi cho người đọc thấy sự lớn lao hoành tráng và đẹp dẽ của cây gạo với nhiều màu sắc hoa lá rực rỡ và tươi xanh. 0,5 điểm

· Phép so sánh 2: hàng ngàn bông hoa với hình ảnh “hàng ngàn ngọn lửa hồng” giúp ta liên tưởng cây gạo nở hoa đỏ rực như một cây đèn khổng lồ với những đốm lửa hồng rung rinh trong gió. 0,5 điểm

· Phép so sánh 3: Hàng ngàn búp nõn với hình ảnh “hàng ngàn ánh nến trong xanh” gợi cho người đọc cảm nhận được độ xanh non mỡ hàng trong trẻo tràn đầy nhựa sống của búp nõn cùng với màu hông của hoa rực rỡ. 0,5 điểm

Cây gạo vào mùa xuân ở mọi miền quê hương đất nước Việt Nam, giúp người đọc thêm yêu quê hương đất nước mình trong đó có hoa gạo nở vào mùa xuân thật tươi đẹp.

 

0,5đ

 

1,5đ

 

Tập làm văn 1 Biết chọn đặc điểm miêu tả.

 

a Kĩ năng:

Biết trình bày các ý.

0,5đ
b  Nội dung:

-Bầu trời, không khí, gió, mưa xuân,cây cối, hoa lá ,chim chóc âm thanh con vật…

1,5đ
2 Tả cây cối.
a Đảm bảo cấu trúc bài văn miêu tả có bố cục 3 phần:

MB: Giới thiệu chung đối tượng tả

TB: tả chi tiết .

KB: Tình cảm của em- ấn tượng sâu đậm với đối tượng tả

 

0,25đ
b.

 

c

 

 

 

 

d

 

e

Xác định đúng vấn đề Tả cây cối.

 

0,25đ
Triển khai vấn đề thành các câu văn, đoạn văn:

Kể hình dáng, màu sắc hoa lá cành quả..

– ý nghĩa trong mùa xuân

-Tình cảm yêu quý của em

Sáng tạo: có suy nghĩ mới mẻ , độc đáo ,lời văn hay, có cảm xúc, trân trong bài làm có năng khiếu. 0,25đ
 Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo đúng chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa Tiếng Việt 0,25đ

 Tổng

10đ

ĐỀ SỐ 2

Phần I: Đọc – hiểu (4,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:

“Xa quá khỏi Hòn một đỗi là bãi Tre. Thấp thoáng những cây tre đằng ngà cao vút, vành óng, những cây tre lâu nay vẫn đứng đấy, bình yên và thanh thản, mặc cho bao nhiêu năm tháng đã đi qua, mặc cho bao nhiêu gió mưa đã thổi tới. Sau rặng tre ấy, biển cả còn lâu đời hơn, vẫn đang giỡn sóng, mang một màu xanh lục”.

(“Phong cảnh Hòn Đất” – Anh Đức, SGK tiếng Việt lớp 5, tập I)

Câu 1. (1,0 điểm) Nêu nội dung của đoạn văn?

Câu 2. (0,5 điểm) Đoạn văn trên tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

Câu 3. (1,5 điểm) Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó trong đoạn văn?

Câu 4. (1,0 điểm) Từ đoạn văn, em hãy nêu những việc cần làm để góp phần giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên?

Phần II: Tạo lập văn bản (6,0 điểm)

Xuân đến thay áo mới cho đất trời, mang niềm vui đi khắp nhân gian. Em hãy tả cảnh ngày xuân tại khu phố hay thôn xóm nơi mình đang ở.

ĐÁP ÁN 

Phần/ Câu

Đáp án

Điểm

Phần I

Câu 1

(1,0 điểm)

Nội dung của đoạn văn: vẻ đẹp của cảnh vật ở Hòn Đất.

Hoặc: vẻ đẹp của tre đằng ngà và biển cả ở Hòn Đất.

1,0

 

Câu 2

(0,5 điểm)

– Biện pháp tu từ: nhân hóa.

– Đó là các hình ảnh “những cây tre lâu nay vẫn đứng đấy, bình yên và thanh thản”; (biển cả) “vẫn đang giỡn sóng”.

Lưu ý: nếu học sinh chỉ nêu BPTT nhân hóa mà không chỉ ra được các hình ảnh có biện pháp tu từ này, giám khảo cho 0,25 điểm.

0,5
Câu 3

(1,5 điểm)

Tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa:
– Làm cho câu văn sinh động. 0,25
– Giúp chúng ta hình dung rõ nét về vẻ đẹp của tre, của biển cả: sự bền bỉ, kiên cường, dẻo dai, anh dũng trước mọi thử thách của thời gian. Đây cũng chính là vẻ đẹp của con người nơi đây. 0,75
– Bộc lộ tình cảm yêu mến, gắn bó, trân trọng, tự hào của nhà văn đối với cảnh vật và con người nơi đây. 0,5
 

 

 

 

 

Câu 4

(1,0 điểm)

Những việc cần làm để góp phần giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên:

Học sinh có thể có những cách diễn đạt khác nhau nhưng phải hợp lý; giám khảo tham khảo những gợi ý sau để đánh giá câu trả lời:

– Tham gia “Tết trồng cây”. 0,25
– Bảo vệ, chăm sóc cây xanh ở trường lớp, nơi cư trú,… 0,25
– Lên án, phê phán việc chặt, đốt, phá rừng, vứt rác bừa bãi; việc xả nước thải không đúng quy định. 0,25
– Tuyên truyền, chia sẻ về vai trò, tầm quan trọng của thiên nhiên đối với cuộc sống. 0,25
 

 

Phần II

 

 

 

 

 

 

 

 

(6,0 điểm)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lưu ý phần II: Tạo lập văn bản

– Học sinh có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau, giám khảo phải linh hoạt đánh giá đúng bài làm của học sinh.

– Học sinh miêu tả sinh động, giàu cảm xúc, lời văn trôi chảy, mạch lạc; toát lên vẻ đẹp và nét đặc trưng của mùa xuân: cho điểm tối đa mỗi ý.

– Học sinh miêu tả về cảnh ngày xuân nhưng chung chung, khô khan; mắc lỗi về diễn đạt, trình bày ý: giám khảo căn cứ vào yêu cầu và thực tế bài làm của học sinh để cho điểm phù hợp.

– Bài viết lạc sang kiểu văn bản khác (tự sự,…) cho 1,0 điểm.

* Yêu cầu chung:

– Về kiến thức:

Miêu tả khung cảnh ngày xuân tại khu phố hay thôn xóm nơi mình đang ở. Đảm bảo trình tự miêu tả hợp lý; khi miêu tả đan xen yếu tố tự sự và biểu cảm; bộc lộ chân thành, sinh động cảm xúc của người tả.

– Về kĩ năng:

+ Bài viết thể hiện đúng đặc trưng của kiểu văn bản miêu tả: sử dụng phương thức biểu đạt chính là miêu tả kết hợp yếu tố tự sự và biểu cảm để bài văn miêu tả sinh động, hấp dẫn, gợi cảm.

+ Bài viết có bố cục rõ ràng, đầy đủ ba phần.

+ Văn viết trôi chảy, mạch lạc, chữ viết sạch đẹp, không sai chính tả.

* Yêu cầu cụ thể:
1. Mở bài:

Dẫn dắt, giới thiệu về đối tượng miêu tả.

0,5 điểm
2. Thân bài:

Tả theo trình tự hợp lí. Học sinh có thể lựa chọn trình tự miêu tả khác nhau, miễn là hợp lí. Có thể theo trình tự sau:

5,0 điểm
– Bầu trời: 0,5
– Thời tiết, khí hậu: ấm áp, những tia nắng xuân,.. 1,0

 

– Thiên nhiên: cỏ cây, hoa lá, dòng sông, cánh đồng, các loài chim, làn gió xuân,…

 

2,5
– Lễ hội mùa xuân: … 0,5

 

– Con người: hân hoan, rạng rỡ, phấn chấn,… 0,5

 

3. Kết bài.

Nêu cảm xúc về mùa xuân, những mong muốn, liên tưởng.

 

0,5 điểm

ĐỀ SỐ 3

Câu 1 (2,0 điểm)

a) Nhân hóa là gì?

b) Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hóa trong đoạn văn sau:

 “Càng về ngược, vườn tược càng um tùm. Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước. Núi cao như đột ngột hiện ra chắn ngang trước mặt. Đã đến Phường Rạnh. Thuyền chuẩn bị vượt thác”

 (Vượt Thác – Võ Quảng)

Câu 2 (3,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Chú bé loắt choắt

Cái xắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghênh

Ca lô đội lệch

Mồm huýt sáo vang

Như con chim chích

Nhảy trên vàng.

a) Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

b) Văn bản ấy thuộc thể loại gì? Nêu hoàn cảnh sáng tác?

c) Hãy chỉ ra các từ láy có trong đoạn thơ trên và nêu tác dụng trong việc miêu tả nhân vật?

Câu 3 (5,0 điểm)

Em hãy tả quang cảnh một phiên chợ theo tưởng tượng của em.

ĐÁP ÁN 

Câu

Yêu cầu về nội dung kiến thức

Điểm

Câu 1

 

a. HS nêu chính xác khái niệm nhân hóa

– Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, … bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người
– Làm cho thế giới loài vật, cây cối , đồ vật …trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
 

0,25

 

 

0,25

b. Phép nhân hóa trong đoạn văn: Những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước.

– Tác dụng: Tác giả đã dùng những từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ tính chất của cây cối làm cho cây cối bên bờ sông  trở nên sinh động gần gũi với con người.

0,5

 

0,5

 

Câu 2

 

a) Đoạn thơ trên trích trong văn “Lượm”

Tác giả là Tố Hữu.

b) Văn bản ấy thuộc thể thơ bốn chữ.

Nêu hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được Tố Hữu sáng tác năm 1949 (0,25 điểm) Trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. (0,25 điểm)

c. Các từ láy: Loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh (Nếu HS chỉ nêu được 2 từ hoặc 3 từ thì được 0,25 điểm)

Tác dụng góp phần khắc họa hình ảnh chú bé Lượm – một em bé liên lạc hồn nhiên, vui tươi, say mê tham gia công tác kháng chiến thật đáng mến, đáng yêu

(HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, nhưng đúng ý vẫn cho điểm tối đa.)

0,5

0,5

 

0,5

 

0,5

 

0,5

 

 

 

0,5

 

Câu 3

 

* Yêu cầu về hình thức: (1,0 điểm)

– Làm đúng kiểu bài: Miêu tả

– Bài làm có ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài

– Trình tự tả hợp lí, liên kết chặt chẽ, biết vận dụng phép so sánh, nhân hoá khi miêu tả.

– Biết dùng từ, đặt câu sinh động, giàu cảm xúc, đúng chính tả, đúng ngữ pháp, diễn đạt trôi chảy.

 

1,0

* Yêu cầu về nội dung: (4,0 điểm)

– HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, song cần bảo đảm các nội dung chính sau:

a. Mở bài:

– Giới thiệu chung về phiên chợ quê em. (0,5 điểm)

– Địa điểm họp chợ? Thời gian họp chợ?

– Quang cảnh họp chợ như thế nào?

b. Thân bài: (3,0 điểm)

Tả cảnh phiên chợ quê theo một thứ tự nhất định.

– Miêu tả bao quát: (1,0 điểm)

+ Ồn ào, đông đúc.

+ Nhiều màu sắc.

– Miêu tả cụ thể (2,0 điểm) (Chú ý đến những đặc sản của chợ quê em)
+ Các dãy hàng bán trong chợ: Các mặt hàng, màu sắc, hình dáng của các loại hàng, các mùi vị đặc biệt của chợ.

+ Cảnh mua bán trong chợ: Tả một vài hàng tiêu biểu.

+ Các hoạt động khác ngoài hoạt động mua bán: Ăn uống, trò chuyện,…

c. Kết bài: (0,5 điểm)

– Cảm nghĩ, tâm trạng của em mỗi lần đến chợ.

– Tình cảm của em với chợ quê, với quê mình.

* Biểu điểm:

– Điểm 5: Đảm bảo đầy đủ các yêu cầu nêu trên. Văn viết trôi chảy, giàu cảm xúc, biết vận dụng một số biện pháp tu từ đã học khi miêu tả, có sự sáng tạo, không mắc lỗi diễn đạt, trình bày sạnh đẹp.

– Điểm 4: Bài viết đúng thể loại, đạt các yêu trên, còn mắc vài lỗi chính tả, diễn đạt, trình bày sạch đẹp.

– Điểm 3: Đạt được quá nửa yêu cầu về kiến thức và kĩ năng. Còn mắc một số lỗi chính tả, diễn đạt.

– Điểm 1- 2: Học sinh viết đúng kiểu bài. Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu, mắc nhiều lỗi về câu, từ, chính tả.

– Điểm 0: Lạc đề, sai cả nội dung và phương pháp.

* Lưu ý: – HS có thể miêu tả theo nhiều cách khác nhau, nếu hợp lí vẫn cho điểm tối đa.

– Giám khảo căn cứ vào tiêu chuẩn cho điểm và bài làm cụ thể của học sinh để cho điểm phù hợp, tránh đếm ý cho điểm, trân trọng những bài viết có những sáng tạo mới mẻ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: (4,0 điểm) Cho câu thơ sau:

“Chú bé loắt choắt…”

a. Chép tiếp những câu thơ tiếp theo để hoàn thiện khổ thơ 2 và 3 trong một bài thơ em đã học?

b. Hai khổ thơ trên trích trong bài thơ nào, của ai?

c. Tìm các từ láy và biện pháp tu từ được sử dụng trong hai khổ thơ trên? Em cho biết việc sử dụng các từ láy và biện pháp tu từ ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung của hai khổ thơ trên?

Câu 2: (6,0 điểm)

Viết bài văn ngắn miêu tả cảnh mùa xuân (trong đó có sử dụng câu trần thuật đơn có từ là và gạch chân câu trần thuật đơn có từ là ấy)

ĐÁP ÁN 

Câu

Nội dung

Điểm

1 a. Chép hoàn chỉnh 2 khổ thơ, đúng dấu câu, đúng chính tả.

b. Trích trong bài thơ “Lượm” của Tố Hữu.

c. – Các từ láy: Loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh.

– Biện pháp tu từ: Phép so sánh “như con chim chích …”

– Tác dụng của việc sử dụng các từ láy và biện pháp so sánh trong việc thể hiện nội dung 2 khổ thơ là:

+ Bằng những từ ngữ, hình ảnh gợi hình gợi cảm cao, nhà thơ đã khắc họa hình ảnh chú bé Lượm nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, tinh nghịch, hồn nhiên, lạc quan, vui tươi, yêu đời một cách chân thực sống động.

+ Thể hiện tình cảm yêu mến, trân trọng của nhà thơ với người chiến sĩ nhỏ.

1,0

1,0

0,5

0,5

 

1,0

0,5

 

 

0,5

 

2 – Nội dung:

1. Mở bài:

– Giới thiệu được về mùa xuân.

– Tình cảm với mùa xuân.

2. Thân bài: Miêu tả cụ thể về mùa xuân.

– Tả khái quát về mùa xuân: không khí mùa xuân, không gian đất trời, ánh sáng, cây cối, hoa cỏ, con người,…tươi đẹp tràn đầy nhựa sống.

– Tả cụ thể từng dấu hiệu, từng nét đặc trưng riêng của mùa xuân:

+ Bầu trời: Sáng hơn, không khí ấm áp, có mưa xuân lất phất bay…

+ Cây cối đâm trồi nảy lộc xanh tươi, mầm non cựa mình nhú lên những búp lá xanh ngọc bích rung rinh nhè nhẹ trước gió xuân hây hẩy.

+ Không khí thơm mát hương hoa mật ngọt.

+ Hoa đào, hoa mai nử rực rỡ.

+ Chim hót líu lo, én bay đầy trời, ong bướm nô nức bên các nàng hoa.

+ Dòng sông, cánh đồng êm ả xanh mươn mướt.

+ Con người vui tươi rạng rỡ, yêu đời…không khí gia đình sum vầy ấm áp.

+ Những hoạt động của con người vào mùa xuân: trẩy hội, vui chơi,…

3. Kết bài: Tình cảm với mùa xuân: Yêu mùa xuân.

– Hình thức:

+ Bài văn rõ ràng, liên kết chặt chẽ, mạch lạc, diễn đạt tốt.

+ Có sử dụng câu trần thuật đơn có từ là có gạch chân.

* Lưu ý: Trừ điểm lỗi chính tả, lỗi trình bày, có cộng điểm cho sự sáng tạo của học sinh cho phù hợp với học sinh.

 

 

0,5

 

 

1,0

 

3,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

1,0

 

Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *