Báo cáo thí nghiệm quá trình và thiết bị cơ học (ảnh 5)

THÍ NGHIỆM SẤY ĐỐI LƯU

I. Mục Đích

Mục đích của quá trình sấy là làm giảm khối lượng vật liệu, tăng độ bền và bảo quản được tốt.

Khảo sát quá trình sấy đối lưu vật liệu là giấy lọc trong thiết bị sấy bằng không khí được nung nóng nhằm:

+ Xác định đường cong sấy :W = f(x)

+ Xác định đường cong tốc độ sấy : Báo cáo thí nghiệm quá trình và thiết bị cơ học

+ Giá trị độ ẩm tới hạn Wk, tốc độ sấy đẳng tốc N, hệ số sấy K.

II. Cơ Sở Lý Thuyết

Sấy là quá trình làm bốc hơi nước ra khỏi vật liệu bằng nhiệt, nhiệt được cung cấp cho vật liệu nhờ dẫn nhiệt, đối lưu nhiệt, bức xạ nhiệt…

1. Cơ sở lý thuyết về quá trình sấy

1.1. Tĩnh lực học quá trình sấy

1.1.1. Các thông số hỗn hợp không khí ẩm

1.1.1.1. Nhiệt độ

Gồm 3 loại: tK, tƯ, tS.

–  tK: Nhiệt độ bầu khô là nhiêt độ của hỗn hợp không khí được xác định bằng nhiệt kế thông thường.

–  tƯ: Nhiêt độ bầu ướt, là nhiệt độ ổn định đạt được khi một lượng nhỏ nước bốc hơi vào hỗn hợp không khí chưa bão hòa trong điều kiện đoạn nhiệt, đo bằng nhiệt kế thông thường có bọc vải ướt ở bầu thủy ngân.

– tS: Nhiệt độ điểm sương, nhiệt độ ở trạng thái bão hoa hơi nước.

1.1.1.2. Độ ẩm

Gồm 3 loại: d, A, φ

– d: Là độ chứa hơi, là số kg ẩm có trong 1 kg không khí khô của không khí chưa bão hòa hơi nước (kgẩm/kgkkk).

– A: Là độ ẩm cực đại là số kg ẩm có trong 1 kg không khí khô của không khí bão hòa hơi

– Nước (kgẩm/kgkkk).

– φ: Độ ẩm tương đối hay gọi là độ bão hòa hơi nước φ = d/A (0%   ≤ 100%).

1.1.1.3. Áp suất

Gồm P, Pbh, Pb, Ph

– P: Áp suất của không khí (mmHg)

– Pbh: Áp suất hơi bão hòa của nước ở cùng nhiệt độ bầu khô (mmHg)

– Pb: Áp suất riêng phần của hơi nước trên bề mặt vật liệu (mmHg)

– Ph: Áp suất riêng phần hơi nước trong tác nhân sấy (mmHg).

  • Quan hệ giữa áp suất hơi bão hòa ở nhiệt độ bầu khô, áp suất riêng phần hơi nước trong tác nhân sấy và độ ẩm tương đối là:

Báo cáo thí nghiệm quá trình và thiết bị cơ học (ảnh 2)

1.1.1.4. Nhiệt lượng H

– H: Là ENTAPI của hỗn hợp không khí ẩm, là nhiệt lượng của hỗn hợp không khí ẩm trong đó có chứa 1 kg không khí khô (kcal/kgkkk; kj/kgkkk; 1cal = 4,18j).

1.1.2. Giản đồ không khí ẩm ( giản đồ Ramzdim)

* Cách sử dụng

– Mô tả:

Gồm 1 bảng hình chữ nhật trên đó có phân bố các đường biểu diễn các thông số không khí ẩm.

+ Đường φ : là đường cong giới hạn từ φ = 5%  100%, các thông số của φ ghi trên đường.

+ Đường d: Là đường thẳng đứng, các thông số ghi dưới chân đơn vị là gam

+ Đường nhiệt độ (tK, tƯ, tS): Là đường xiên 300 C so với trục hoành, các thông số ghi trên đường.

+ Đường H: Xiên 120 độ so với trục hoành các thông số ghi bên ngoài khung hình chữ nhật, ghi xiên theo đường.

+ Đường áp suất: Là đường xiên 450 C so với trục hoành, các giá trị ghi bên phải.

1.1.3. Hòa trộn hai hỗn hợp không khí ẩm.

Trong quá trình sấy nhiều vì lý do mà ta cần phải hòa trộn hai hay nhiều hỗn hợp không khí ẩm. Mục đích là làm giảm nhiệt độ tác nhân, trộn thêm hơi nóng, tăng lưu lượng…

Phương pháp hòa trộn dựa trên đồ thị.

Giả sử trộn hỗn hợp hai loại không khí

+ Không khí 1 có trạng thái A trên giản đồ Ramzimd

+ Không khí 2 có trạng thái B trên giản đồ Ramzimd

+ Khi trộn A với B được hỗn hợp mới có trạng thái M

Báo cáo thí nghiệm quá trình và thiết bị cơ học (ảnh 3)

Trong đó: GA, GB: Lượng không khí khô (kg, kg/s) ở trạng thái A và B

dA, dB: Độ ẩm tuyệt đối của không khí tại A và B (g/kgkkk)

Tính được dM, HM => điểm M trên giản đồ Ramzimd và tra được các thông số còn lại khác.

Biểu diễn theo sơ đồ thiết bị

Báo cáo thí nghiệm quá trình và thiết bị cơ học (ảnh 4)

Biểu diễn trên giản đồ Ramzimd

Báo cáo thí nghiệm quá trình và thiết bị cơ học (ảnh 5)

 

Xem tiếp file đầy đủ tại đây:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *