Báo cáo thí nghiệm sức bền vật liệu (ảnh 3)

MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

Sau khi thực hành thí nghiệm, chúng ta cần đạt được các yêu cầu sau:

– Vẽ được biểu đồ kéo thép, xác định được Pch,Pb và các giai đoạn biến đổi khi kéo thép.

– Xác định được đăc trưng tính dẻo của thép: độ thắt tỉ đối, độ giãn tương đối.

– Xác được đường kính của thép xây dựng.

– Rút ra được các nhận xét về đặc trưng cơ học của thép.

– Hiểu được tính năng sử dụng của các thiết bị thí nghiệm: biết cách sử dụng thước kẹp và dụng cụ cân khối lượng.

Bài 1:  THÍ NGHIỆM KÉO THÉP

1. Mục đích thí nghiệm:

– Xem xét mối quan hệ giữa lực (tải trọng) và biến dạng khi kéo mẫu thép.

– Xác định đặc trưng cơ học của thép

– Giúp sinh viên có cái nhìn trực quan về các giai đoạn biến đổi của thép khi thí nghiệm.

– Xác định đường kính của thép của thép xây dựng.

2.Cơ sở lí thuyết:

– Thanh chịu kéo nén đúng tâm là thanh mà trên mặt cắt ngang chỉ có một thành phần nội lực là lực dọc Nz .

– Các giả thuyết làm cơ sở tính toán cho thanh chịu kéo nén đúng tâm:

+ Giả thuyết mặt cắt ngang: Mặt cắt ngang trước và sau khi chịu lực vẫn phẳng và vuông góc với trục thanh.

+ Giả thuyết vật liệu: thép đồng chất và theo tiêu chuẩn xây dựng.

– Đặc trưng tính bền:

Báo cáo thí nghiệm sức bền vật liệu

– Đặc trưng tính dẻo:

Báo cáo thí nghiệm sức bền vật liệu (ảnh 2)

Trong đó:

– F0 : diện tích mặt cắt ngang của mẫu lúc ban đầu.

– F1 : diện tích mặt cắt ngang của mẫu thử tại vị trí bị đứt.

– L: chiều dài tính toán ban đầu của mẫu thử.

– L1 : chiều dài tính toán sau khi đứt của mẫu thử.

3. Các giai đoạn làm việc:

  • Đồ thị biểu diễn:

Báo cáo thí nghiệm sức bền vật liệu (ảnh 3)

Hình 1.1 Quan hệ (P-) v (s) khi kéo thép

– GĐ1: Giai đoạn đàn hồi: P và DL quan hệ bậc nhất với nhau, khi lực P thôi tác dụng DL= 0.

– GĐ2: Giai đoạn chảy dẻo: P thay đổi không đáng kể nhưng DL vẫn tăng.

– GĐ3: Giai đoạn tái bền: P và DL theo một đường cong không xác định.

4. Mẫu thí nghiệm:

a) Mẫu thử tiêu chuẩn:

– Theo TCVN 197-1985: mẫu thí nghiệm có thể có tiết diện tròn hoặc chữ nhật.

Báo cáo thí nghiệm sức bền vật liệu (ảnh 4)

– Đối với mẫu tiết diện tròn:

  • L0 = 5d0 hay 10do (tuỳ mẫu ngắn hay dài)
  • L = L0 +( 0.5d0 ÷ 2d0)

– Đối với mẫu tiết diện chữ nhật:

Báo cáo thí nghiệm sức bền vật liệu (ảnh 5)

– Quan hệ giữa bề dày (t0) và bề rộng (b0); chiều dài tính toán ( L0) của mẫu tiết diện chữ nhật được cho trong bảng sau:

Báo cáo thí nghiệm sức bền vật liệu (ảnh 6)

Khắc vạch trên mẫu thử,khoảng cách giữa các vạch là 10mm.

b) Mẫu thử cốt thép xây dựng:

Báo cáo thí nghiệm sức bền vật liệu (ảnh 7)

– Chiều dài mẫu thử tối thiểu:

Lmin = 14d0 + 2h

– Trong đó:   d0 : đường kính thanh thép (mm).

h : chiều cao miệng kẹp (mm).

5. Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm:

+ Máy kéo (testing machine).

+ Bộ ngàm kẹp (gripping devices).

+ Thước thẳng bằng hợp kim có độ chính xác 1 mm.

+ Thước kẹp bằng hợp kim có độ chính xác 0,02 mm.

+ Dụng cụ kẻ vạch trên mẫu thử ( giũa “ba lá” ).

+ Giấy vẽ biểu đồ (có chia lưới ).

6. Chuẩn bị thí nghiệm:

– Kiểm tra lại các dụng cụ đo.

– Chuẩn bị mẫu thép thí nghiệm gồm: 1 thép xây dựng và 1 thép tiêu chuẩn dùng cho thí nghiệm.

– Xác định các thông số thép tiêu chuẩn:

+ Dùng thước kẹp xác định đường kính d0

+ Chọn chiều dài L0= 10d0.

+ Vạch chia đoạn L0 thành 10 đoạn nhỏ bằng nhau.

7. Tiến hành thí nghiệm:

– Thí nghiệm kéo được tiến hành trên máy kéo nén P50.

– Mở valve gia tải, cho mẫu thép thí nghiệm vào, sao cho vạch hướng ra ngoài để quan sát đồng thời thanh thép phải nằm đối xứng. Đóng valve gia tải

– Khởi động thiết bị thí nghiệm, cho gia tải tăng dẫn.

– Quan sát các biến đổi của thanh thép khi tăng dần gia tải.

 

Xem tiếp file đầy đủ tại đây:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *