Các bài toán lớp 4 và cách giải

Dạng 1: Số chẵn, số lẻ, bài toán xét chữ số tận cùng của một số

* Kiến thức cần nhớ:

– Chữ số tận cùng của 1 tổng bằng chữ số tận cùng của tổng các chữ số hàng đơn vị của các số hạng trong tổng ấy.

– Chữ số tận cùng của 1 tích bằng chữ số tận cùng của tích các chữ số hàng đơn vị của các thừa số trong tích ấy.

– Tổng 1 + 2 + 3 + 4 + …… + 9 có chữ số tận cùng bằng 5.

– Tích 1 x 3 x 5 x 7 x 9 có chữ số tận cùng bằng 5.

– Tích a x a không thể có tận cùng bằng 2, 3, 7 hoặc 8.

* Bài tập vận dụng:

Bài 1:

a) Nếu tổng của 2 số tự nhiên là 1 số lẻ, thì tích của chúng có thể là 1 số lẻ được không?

b) Nếu tích của 2 số tự nhiên là 1 số lẻ, thì tổng của chúng có thể là 1 số lẻ được không?

c) “Tổng” và “hiệu” hai số tự nhiên có thể là số chẵn, và số kia là lẻ được không?

Giải:

a) Tổng hai số tự nhiên là một số lẻ, như vậy tổng đó gồm 1 số chẵn và 1 số lẻ, do đó tích của chúng phải là 1 số chẵn (Không thể là một số lẻ được).

b) Tích hai số tự nhiên là 1 số lẻ, như vậy tích đó gồm 2 thừa số đều là số lẻ, do đó tổng của chúng phải là 1 số chẵn(Không thể là một số lẻ được).

c) Lấy “Tổng” cộng với “hiệu” ta được 2 lần số lớn, tức là được 1 số chẵn. Vậy “tổng” và “hiệu” phải là 2 số cùng chẵn hoặc cùng lẻ (Không thể 1 số là chẵn, số kia là lẻ được).

Bài 2 : Không cần làm tính, kiểm tra kết quả của phép tính sau đây đúng hay sai?

a, 1783 + 9789 + 375 + 8001 + 2797 = 22744

b, 1872 + 786 + 3748 + 3718 = 10115.

c, 5674 x 163 = 610783

Giải:

a, Kết quả trên là sai vì tổng của 5 số lẻ là 1 số lẻ.

b, Kết quả trên là sai vì tổng của các số chẵn là 1 số chẵn.

c, Kết quả trên là sai vì tích của 1số chẵn với bất kỳ 1 số nào cũng là một số chẵn.

Bài 3: Tìm 4 số tự nhiên liên tiếp có tích bằng 24 024

Giải:

Ta thấy trong 4 số tự nhiên liên tiếp thì không có thừa số nào có chữ số tận cùng là 0; 5 vì như thế tích sẽ tận cùng là chữ số 0 (trái với bài toán)

Do đó 4 số phải tìm chỉ có thể có chữ số tận cùng liên tiếp là 1, 2, 3, 4 và 6, 7, 8, 9 Ta có:

24 024 > 10 000 = 10 x 10 x 10 x 10

24 024 < 160 000 = 20 x 20 x 20 x 20

Nên tích của 4 số đó là:

11 x 12 x 13 x 14 hoặc

16 x 17 x 18 x 19

Có : 11 x 12 x 13 x 14 = 24 024

16 x 17 x 18 x 19 = 93 024.

Vậy 4 số phải tìm là : 11, 12, 13, 14.

Bài 4: Có thể tìm được 2 số tự nhiên sao cho hiệu của chúng nhân với 18 được 1989 không?

Giải:

Ta thấy số nào nhân với số chẵn tích cũng là 1 số chẵn. 18 là số chẵn mà 1989 là số lẻ.

Vì vậy không thể tìm được 2 số tự nhiên mà hiệu của chúng nhân với 18 được

Bài 5: Có thể tìm được 1 số tự nhiên nào đó nhân với chính nó rồi trừ đi 2 hay 3 hay 7, 8 lại được 1 số tròn chục hay không.

Giải:

Số trừ đi 2,3 hay 7,8 là số tròn chục thì phải có chữ số tận cùng là 2,3 hay 7 hoặc 8. Mà các số tự nhiên nhân với chính nó có các chữ số tận cùng là 0 ,1, 4, 5, 6, 9.

Vì: 1 x 1 = 1 4 x 4 = 16 7 x 7 = 49

2 x 2 = 4 5 x 5 = 25 8 x 8 = 64

3 x3 = 9 6 x6 = 36 9 x 9 = 81

10 x10 = 100

Do vậy không thể tìm được số tự nhiên như thế.

Bài 6: Có số tự nhiên nào nhân với chính nó được kết quả là một số viết bởi 6 chữ số 1 không?

Giải:

Gọi số phải tìm là A (A > 0 )

Ta có: A x A = 111 111

Vì 1 + 1 +1 + 1+ 1+ 1+ = 6 chia hết cho 3 nên 111 111 chia hết cho 3.

Do vậy A chia hết cho 3, mà A chia hết cho 3 nên A ì A chia hết cho 9 nhưng 111 111 không chia hết cho 9.

Vậy không có số nào như thế .

Bài 7:

a. Số 1990 có thể là tích của 3 số tự nhiên liên tiếp được không?

b. Số 1995 có thể là tích của 3 số tự nhiên liên tiếp không?

c. Số 1993 có phải là tổng của 3 số tự nhiên liên tiếp không?

Giải:

a. Tích của 3 số tự nhiên liên tiếp thì chia hết cho 3 vì trong 3 số đó luôn có 1 số chia hết cho 3 nên 1990 không là tích của 3 số tự nhiên liên tiếp vì:

1 + 9 + 9 + 0 = 19 không chia hết cho 3.

b. Số 1995 có thể là tích của 3 số tự nhiên liên tiếp không?

3 số tự nhiên liên tiếp thì bao giờ cũng có 1 số chẵn vì vậy mà tích của chúng là 1 số chẵn mà 1995 là 1 số lẻ do vậy không phải là tích của 3 số tự nhiên liên tiếp.

c, Số 1993 có phải là tổng của 3 số tự nhiên liên tiếp không?

Tổng của 3 số tự nhiên liên tiếp thì sẽ bằng 3 lần số ở giữa do đó số này phải chia hết cho 3.

Mà 1993 = 1 + 9 + 9 + 3 = 22 Không chia hết cho 3 Nên số 1993 không là tổng của 3 số tự nhiên liên tiếp.

Bài 8: Tính 1 x 2 x 3 x 4 x 5 x ………… x 48 x 49 tận cùng là bao nhiêu chữ số 0?

Giải:

Trong tích đó có các thừa số chia hết cho 5 là : 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45.

Hay 5 = 1 x 5 ; 10 = 2 x 5 ; 15 = 3 x 5; ……..; 45 = 9 x 5.

Mỗi thừa số 5 nhân với 1 số chẵn cho ta 1 số tròn chục. mà tích trên có 10 thừa số 5 nên tích tận cùng bằng 10 chữ số 0.

Bài 9: Bạn Toàn tính tổng các chẵn trong phạm vi từ 20 đến 98 được 2025. Không thực hiện tính tổng em cho biết Toàn tính đúng hay sai?

Giải:

Tổng các số chẵn là 1 số chẵn, kết quả toàn tính được 2025 là số lẻ do vậy toàn đã tính sai.

Bài 10: Tùng tính tổng của các số lẻ từ 21 đến 99 được 2025. Không tính tổng đó em cho biết Tùng tính đúng hay sai?

Giải:

Từ 1 đến 99 có 50 số lẻ

Mà từ 1 đến 19 có 10 số lẻ. Do vậy Tùng tính tổng của số lượng các số lẻ là: 50 – 10 = 40 (số)

Ta đã biết tổng của số lượng chẵn các số lẻ là 1 số chẵn mà 2025 là số lẻ nên Tùng đã tính sai.

Bài 11: Tích sau tận cùng bằng mấy chữ số 0?

20 x 21 x 22 x 23 x . . . x 28 x 29

Giải:

Tích trên có 1 số tròn chục là 20 nên tích tận cùng bằng 1 chữ số 0

Ta lại có 25 = 5 x 5 nên 2 thừa số 5 này khi nhân với 2 sồ chẵn cho tích tận cùng bằng 2 chữ số 0

Vậy tích trên tận cùng bằng 3 chữ số 0.

Bài 12: Tiến làm phép chia 1935: 9 được thương là 216 và không còn dư. Không thực hiện cho biết Tiến làm đúng hay sai.

Giải:

Vì 1935 và 9 đều là số lẻ, thương giữa 2 số lẻ là 1 số lẻ. Thương Tiến tìm được là 216 là 1 số chẵn nên sai

Bài 13: Huệ tính tích:

2 x 3 x 5 x 7 x 11 x 13 x 17 x 19 x 23 x 29 x 31 x 37 = 3 999 Không tính tích em cho biết Huệ tính đúng hay sai?

Giải: Trong tích trên có 1 thừa số là 5 và 1 thừa số chẵn nên tích phải tận cùng bằng chữ số 0. Vì vậy Huệ đã tính sai.

Bài 14: Tích sau tận cùng bằng bao nhiêu chữ số 0: 13 x 14 x 15 x . . . x 22

Giải:

Trong tích trên có thừa số 20 là số tròn chục nên tích tận cùng bằng 1 chữ số 0.

Thừa số 15 khi nhân với 1 số chẵn cho 1 chữ số 0 nữa ở tích.

Vậy tích trên có 2 chữ số 0.

Dạng 2: Bài tập về tính, tìm thành phần chưa biết của phép tính

Các bài toán lớp 4 và cách giải

Bài 1. Tìm x:

a/ x + 456788 = 9867655

b/ x – 23345 = 9886

c/ 283476 + x = 986352

d/ y × 123 = 44772

e/ X : 637 = 2345

g/ 212 552 : x = 326

h/ 40000 – x =3876

i/ (x + 1233) – 1978 = 9876

k/ x : 2 : 3 = 138

Bài 2. Đặt tính rồi tính:

224454 + 98808

200000 – 9876

5454 x 43

654 x 508

39212 : 43

10988 : 123

Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a/ 12347 + 23455 + 76545

b/ 123 x 4 x 25

c/ 2 x 4 x 25 x 50

d/ (450 x 27) : 50

Bài 4. Tính bằng 2 cách:

a/ 234 x 25 + 234 x 75

b/ 765 x 123 – 765 x 23

c/ 476 x (45 + 55)

d/ 2415 : 5 : 3

e/ (76 x 28) : 7

g/ (175 + 29070) : 5

h/ (3224 – 1236): 4

Bài 5. Đặt tính rồi tính:

a/ 1234 x 345

b/ 398 x 367

c/ 398 x 405

d/ 324 x 34

e/ 4762 x 567

g/ 12323 : 343

h/ 34579 : 456

i/ 23971 : 24

k/ 30987 : 397

m/ 12908 : 546

Bài 6. Nhà bác An thu hoạch được 12 487 kg cà phê, nhà bác Thành thu hoạch được ít hơn nhà bác An 563kg cà phê. Hỏi cả hai bác thu hoạch được bao nhiêu kg cà phê?

Bài 7. Kho thóc thứ nhất chứa 1243 tấn thóc, kho thứ hai chứa số thóc gấp đôi kho thứ nhất. Hỏi các hai kho thóc có tất cả bao nhiêu tấn thóc?

Bài 8. Kho thóc thứ nhất chứa 3245 tấn thóc, kho thứ hai chứa số thóc bằng 1/2 kho thứ nhất. Hỏi các hai kho thóc có tất cả bao nhiêu tấn thóc?

Gợi ý giải

Bài 1. Tìm x:

a/ x + 456788 = 9867655

x  =  9867655 – 456788

x   =  9410867

b/ x – 23345 = 9886

x  =  9886 + 23345

x = 33231

c/ 283476 + x = 986352

x  = 986352 – 283476

x  = 702876

d/ y × 123 = 44772

y = 44772 : 123

y  = 364

e/ X : 637 = 2345

x  = 2345 x 637

x  = 1493765

g/ 212 552 : x = 326

x  = 212552 : 326

x  = 652

h/ 40000 – x = 3876

x  = 40000 – 3876

x  = 36124

i/ (x + 1233) – 1978 = 9876

x + 1233 = 9876 – 1978

x + 1233 = 7898

x = 7898 -1233

x = 6665

k/ x : 2 : 3 = 138

Bài 2. Đặt tính rồi tính:

Học sinh tự đặt tính

Kết quả như sau:

224454 + 98808 =323262

200000 – 9876 = 190124

5454 x 43 = 234522

654 x 508 = 332232

39212 : 43 = 911 (dư 39)

10988 : 123 = 89 (dư 41)

Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a/ 12347 + 23455 + 76545

12347 + (23455 + 76545) = 12347+ 100000 = 1123447

b/ 123 x 4 x 25 = 123 x (4 x 25) = 123 x 100  = 12300

c/ 2 x 4 x 25 x 50 = (2 x 50) x (25 x 4) = 100 x 100 = 10000

d/ (450 x 27) : 50 = 12150 : 50 = 243

Bài 4. Tính bằng 2 cách:

a/ 234 x 25 + 234 x 75

b/ 765 x 123 – 765 x 23

c/ 476 x (45 + 55)

d/ 2415 : 5 : 3

e/ (76 x 28) : 7

g/ (175 + 29070) : 5

h/ (3224 – 1236): 4

Bài 5. Đặt tính rồi tính:

a/ 1234 x 345 = 425730

b/ 398 x 367 = 146066

c/ 398 x 405 = 161190

d/ 324 x 34 = 11016

e/ 4762 x 567 = 2700054

g/ 12323 : 343 = 35 (dư 318)

h/ 34579 : 456 = 75 (dư 379)

i/ 23971 : 24 = 998 (dư 19)

k/ 30987 : 397 = 78 (dư 21)

m/ 12908 : 546 = 23 (dư 350)

Bài 6. Nhà bác An thu hoạch được 12 487 kg cà phê, nhà bác Thành thu hoạch được ít hơn nhà bác An 563kg cà phê. Hỏi cả hai bác thu hoạch được bao nhiêu kg cà phê?

Đáp án: 24411(kg)

Bài 7. Kho thóc thứ nhất chứa 1243 tấn thóc, kho thứ hai chứa số thóc gấp đôi kho thứ nhất. Hỏi các hai kho thóc có tất cả bao nhiêu tấn thóc?

Đáp án: 3729

Dạng 3: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ

a, Công thức chung

Bước 1: Tóm tắt đề bài bằng sơ đồ ngắn gọn

Bước 2: Tính tổng số phần bằng nhau

Bước 3: Số thứ nhất = (Tổng : tổng số phần bằng nhau) x số phần của số thứ nhất

Số thứ hai = (Tổng : tổng số phần bằng nhau) x số phần của số thứ hai

= Tổng – số thứ nhất

b, Một số bài tập 

Bài tập 1: Cho hai số. Tổng của hai số đó là một số lớn nhất có hai chữ số. Tỉ số của hai số đó là 4545. Hỏi hai số đó là hai số nào?

Bài tập 2: Đội bóng đá cấp tiểu học của thành phố Hà Nội tham dự Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc với một số lượng học sinh lớp 4 và học sinh lớp 5. Theo như kế hoạch, số lượng học sinh lớp 4 tham gia trong đội bóng chiếm 1515 số lượng cầu thủ toàn đội. Nhưng do lý do đột xuất, 1 học sinh lớp 4 xin rút khỏi đội và được thay bởi một học sinh lớp 5. Số lượng học sinh lớp 4 tham gia trong đội bóng hiện giờ chiếm 110110 số lượng cầu thủ toàn đội. Hỏi tổng số cầu thủ trong đội bóng tiểu học của thành phố Hà Nội là bao nhiêu?

Bài tập 3: Trong một cuộc phát động thu gom giấy vụn của một trường, tổng khối lượng giấy vụn mà cả hai đội thu gom được là 245kg trong đó khối lượng giấy của đội 1 bằng 2323 khối lượng giấy của đội 2 thu gom được. Hỏi mỗi đội thu được bao nhiêu kg giấy vụn?

Bài tập 4: Hai hầm chứa 360 tấn nhôm. Nếu 2727 số lượng nhôm ở hầm thứ nhất được chuyển sang hầm thứ hai thì khối lượng nhôm ở hai hầm là bằng nhau. Hỏi mỗi hầm chứa bao nhiêu lượng nhôm?

Bài tập 5: Có hai đội nhận trách nhiệm chăm sóc cây xanh trong một chiến dịch trồng cây. Tổng diện tích cây xanh mà cả hai đội phải chăm sóc là 2460 m2. Nếu chuyển 1414 m2 diện tích chăm sóc cây xanh của đội thứ nhất sang cho đội thứ hai thì diện tích chăm sóc cây của hai đội là bằng nhau. Hỏi diện tích cây xanh mỗi đội phải chăm sóc là bao nhiêu?

Dạng 4: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ

a, Công thức chung

Bước 1: Tóm tắt đề bài bằng cách vẽ sơ đồ ngắn gọn

Bước 2: Tính hiệu số phần bằng nhau

Bước 3: Số thứ nhất = (Hiệu : hiệu số phần bằng nhau) x số phần của số thứ nhất

Số thứ hai = (Hiệu : hiệu số phần bằng nhau) x số phần của số thứ hai

= Hiệu + số thứ nhất

b, Một số bài tập 

Bài tập 1: Trong một lớp học có số lượng học sinh nữ gấp đôi số học sinh nam. Nếu lớp học chuyển đi 3 em học sinh nữ thì số lượng học sinh nữ nhiều hơn số lượng học sinh nam là 7 em. Hỏi trong lớp đó, số lượng học sinh nữ và số lượng học sinh nam là bao nhiêu?

Bài tập 2: Năm nay, mẹ gấp con 4 lần về số tuổi. Trong 3 năm trước, số tuổi của mẹ nhiều hơn số tuổi của con là 27. Hỏi năm nay mẹ bao nhiêu tuổi? Con bao nhiêu tuổi?

Bài tập 3: Hiện tại, Mai 28 tuổi và con của Mai 8 tuổi. Hỏi trong vòng bao nhiêu năm nữa thì 1313 số tuổi của Mai bằng 1717 số tuổi của con Mai?

Bài tập 4: Trong một cửa hàng bán lương thực, số lượng gạo tẻ bán ra trong một tháng nhiều hơn số lượng gạo nếp là 480kg. Biết rằng số lượng gạo nếp bằng 1717 số lượng gạo tẻ, hỏi trong tháng ấy, lượng gạo mỗi loại bán ra là bao nhiêu?

Dạng 5: Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Tổng của hai số là: Hai số đó cộng lại; cả hai.

Hiệu của hai số là: nhiều hơn, ít hơn, kém, hơn.

Cách giải:

Cách 1: Số bé = (tổng – hiệu) : 2

Số lớn = tổng – số bé Hoặc

Số lớn = Số bé + hiệu

Cách 2: Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

Số bé = Tổng – Số lớn Hoặc

Số bé = Số lớn – hiệu

Bài 1. Tổng của hai số là 48. Hiệu của hai số là 12. Tìm hai số đó.

Bài 2. Tổng của hai số là 36. Hiệu của hai số là 18. Tìm hai số đó.

Bài 3. Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 50. Bố hơn con 28 tuổi. Tính tuổi của mỗi người.

Bài 4. Một lớp học có 36 học sinh. Số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ 4 bạn. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ.

Bài 5. Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 485 cây. Lớp 4A trồng được ít hơn lớp 4B 45 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây.

Bài 6. Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 32. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi?

Bài 7. Một thư viên mới mua thêm 45 quyển sách gồm hai loại: sách văn học và sách khoa học. Số sách văn học nhiều hơn số sách khoa học 11 quyển. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu quyển ?

Bài 8. Hai đội làm đường cùng đắp một đoạn đường dài 800m. Đội thứ nhất đắp được ít hơn đội thứ hai 136m đường. Hỏi mỗi đội đắp được bao nhiêu mét đường?

Bài 9. Hai thửa ruộng thu hoạch được 3 tấn 2 tạ thóc. Thửa thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa thứ hai 6 tạ. Hỏi mỗi thửa thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

Bài 10. Lớp Một và lớp Hai cùng thu nhặt được 127 kg giấy. Lớp Hai thu nhặt được nhiều hơn lớp Một 9 kg giấy. Hỏi mỗi lớp thu nhặt được bao nhiêu ki-lô-gam giấy?

Bài 11. Hai tấm vài dài tất cả 114m. Tấm vải thứ nhất dài hơn tấm vải thứ hai 6m. Hỏi mỗi tấm vải dai bao nhiêu mét?

Dạng 6: Bài tập về chu vi và diện tích

+) Chu vi hình chữ nhật: P

Chiều dài: a

Chiều rộng: b

P = (a + b) x 2

+) Diện tích hình chữ nhật: S

S = a x b

a = S : b

b = S : a

+) Chu vi hình vuông: P

Cạnh hình vuông: a

P = a x 4 a = P : 4

+) Diện tích hình vuông: S

S = a x a

+) Chu vi hình bình hành: P

Chiều dài: a

Chiều rộng: b

P = (a + b) x 2

+) Diện tích hình bình hành: S

Độ dài đáy: a

Chiều cao: h

a = S : h

S = a x h

h = S : a

+) Chu vi hình thoi: P

Cạnh hình thoi: a

P = a x 4 a = P : 4

+) Diện tích hình thoi: S

Độ dài hai đường chéo: m, n

S = (m x n) : 2

Bài 1. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều dài 24 m và chiều rộng 18m.

Bài 2. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều dài 4dm và chiều rộng 36cm.

Bài 3. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều dài 18cm và chiều rộng kém chiều dài 2cm.

Bài 4. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều rộng 26m và chiều dài hơn chiều rộng 4m.

Bài 5. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều rộng 12m và chiều dài gấp đôi chiều rộng.

Bài 6. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều dài 18m và chiều rộng bằng 1/3 chiều dài.

Bài 7. Tính chu vi hình chữ nhật có diện tích 36cm2 và chiều rộng 6cm.

Bài 8. Tính chu vi hình chữ nhật có diện tích 64cm2 và chiều dài 16cm.

Bài 9. Tính chu vi và diện tích hình vuông có cạnh dài 145cm.

Bài 10. Tính chu vi và diện tích hình vuông có cạnh dài 24m.

Bài 11. Tính diện tích hình vuông biết chu vi hình vuông đó là 64cm.

Bài 12. Tính diện tích hình vuông biết chu vi hình vuông đó là 56m.

Bài 13. Tính diện tích hình bình hành có độ dài đáy 18cm và chiều cao 12cm.

Bài 14. Tính diện tích hình bình hành có độ dài đáy 18cm và chiều cao bằng 1/3 độ dài đáy.

Bài 15. Tính diện tích hình bình hành có chiều cao 12m và độ dài đáy gấp 3 lần chiều cao.

Bài 16. Tính diện tích hình thoi biết độ dài hai đường chéo lần lượt là 12cm và 24 cm.

Bài 17. Tính diện tích hình thoi biết độ dài hai đường chéo lần lượt là 12dm và 40 cm.

Bài 18. Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 8cm và bằng   chiều rộng.

a, Tính chu vi hình chữ nhật.

b, Tính diện tích hình chữ nhật.

Bài 19: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 200m. Chiều dài hình chữ nhật hơn hai lần chiều rộng là 10m. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Bài 20: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Nếu tăng chiều dài 5m và giảm chiều rộng 5m thì được một mảnh vườn mới có diện tích nhỏ hơn diện tích mảnh vườn ban đầu là 250 m2. Tính diện tích mảnh vườn ban đầu.

Bài 21: Sân trường em hình vuông. Để tăng thêm diện tích nhà trường mở rộng về mỗi phía 3m thì diện tích tăng thêm 192m2. Hỏi trước đây sân trường em có diện tích là bao nhiêu m2?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.