Đề số 1

Bài 1: Tính nhanh

a. 10 – 9 + 8 – 7 + 6 – 5 + 4 – 3 + 2 – 1

b. 1 + 3 + 5 + 7 + 9 + 10 + 8 + 6 + 4 + 2 + 0

Giải:

a. 10 – 9 + 8 – 7 + 6 – 5 + 4 – 3 + 2 – 1

= (10 – 9) + (8 – 7) + (6 – 5) + (4 – 3) + (2 – 1)

= 1 + 1 + 1 + 1 + 1

= 5

b. 1 + 3 + 5 + 7 + 9 + 10 + 8 + 6 + 4 + 2 + 0

= (0 +10) +(1 + 9) + (2 + 8) + (3 + 7) + (4 + 6) + 5

= 10 + 10 + 10 + 10 + 10 + 5

= 55

Bài 2: Tìm x

a. (x + 1) + (x + 2) + (x + 3) = 24

b. x + x + 8 = 24

Giải:

a. (x + 1) + (x + 2) + (x + 3) = 24

(x + x + x) + (1 +2 + 3) = 24

x × 3 + 6 = 24

x × 3 = 24 – 6

x × 3 = 18

x = 18 : 3

x = 6

b. x + x + 8 = 24

2 × x + 8 = 24

2 × x = 24 – 8

2 × x = 16

x = 16 : 2

x = 8

Bài 3:

a. Tìm 2 số có tổng và hiệu đều bằng 95.

b. Tìm 2 số có tích và thương đều bằng 5.

Giải:

a. 2 số đó là 0 và 95 vì 95 + 0 = 95; 95 – 0 = 95

b. 2 số đó là 1 và 5 vì 5 x 1 = 5; 5 : 1 = 5

Bài 4: Nhà Hoa có số gà và số thỏ bằng nhau. Tìm số gà và số thỏ nhà Hoa. Biết tổng số chân gà và chân thỏ là 42 chân.

Giải:

Vì số gà bằng số thỏ nên ta nhóm 1 con thỏ + 1 con gà vào 1 nhóm

Vậy 1 nhóm có số chân gà và chân thỏ là: 2 + 4 = 6 (chân)

42 : 6 = 7 (nhóm)

Vì mỗi nhóm có 1 con gà và 1 con thỏ nên 7 nhóm có 7 con gà và 7 con thỏ

Đáp số: gà: 7 con

Thỏ: 7 con

Bài 5: Ba bạn Lan, Mai, Phượng có trồng 3 cây lan, mai, phượng trong vườn trường. Bạn trồng cây mai nói với bạn Lan “chúng ta không có ai trồng cây trùng với tên của mình cả”. Hỏi bạn nào đó trồng cây nào?

Giải:

Dựa vào câu nói của bạn trồng cây mai nói với bạn Lan “Chúng ta không có ai trồng cây trùng với tên của mình cả”. Suy ra bạn Lan không trồng cây mai và không trồng cây lan, vậy bạn Lan trồng cây phượng.

Bạn Mai không trồng cây mai và không trồng cây phượng vậy bạn Mai trồng cây lan.

Còn bạn Phượng trồng cây mai.

Đáp số: Lan trồng cây phượng

Mai trồng cây lan

Phượng trồng cây mai.

Các bài toán nâng cao lớp 2 có lời giải

Đề số 2

Câu 1: Nối 2 phép tính có cùng kết quả

Các bài toán nâng cao lớp 2 có lời giải (ảnh 2)

Giải:

Các bài toán nâng cao lớp 2 có lời giải (ảnh 3)

Câu 2:

Các bài toán nâng cao lớp 2 có lời giải (ảnh 4)

Giải:

Các bài toán nâng cao lớp 2 có lời giải (ảnh 5)

Hãy khoanh vào 1/3 số quả cam của hình A và 1/4 số tam giác của hình B.

Câu 3:

Các bài toán nâng cao lớp 2 có lời giải (ảnh 6)

Giải:

Số chấm tròn đen chiếm 1/5 số chấm tròn trong hình C.

Câu 4:

Các bài toán nâng cao lớp 2 có lời giải (ảnh 7)

Giải:

Số ô vuông được tô đậm bằng 1/3 số ô vuông của hình D.

Câu 5: Điền số thích hợp vào chỗ trống:

a. …… : 5 = 5

b. …… : 4 = 4

c. …… : 3 = 3

Giải

a. 25 : 5 = 5

b. 16 : 4 = 4

c. 9 : 3 = 3

Câu 6: Có 35 học sinh xếp thành hàng, mỗi hàng có 5 học sinh. Hỏi có bao nhiêu hàng?

Giải:

Số hàng có tất cả:

35 : 5 = 7 (hàng)

Đáp số: 7 hàng

Câu 7: Trong lớp có 32 học sinh, 4 học sinh ngồi chung một bàn. Hỏi cần bạo nhiêu bàn?

Giải:

Số bàn để học sinh trong lớp ngồi là:

32 : 4 = 8 (bàn)

Đáp số: 8 bàn

Câu 8: Tìm hai số có thương bằng 2 và có tích bằng 8.

Giải:

8 = 8 x 1

8 : 1 = 8

8 = 2 x 4

4 : 2 = 2

Vậy 2 số cần tìm là 2 và 4.

Câu 9: Viết phép chia có thương bằng số chia và tổng của số chia và thương bằng số bị chia.

Giải:

Ta có phép chia 4 : 2.

Câu 10: Có một số trâu đang cày ruộng. Người ta đếm thấy có 16 chân trâu. Hỏi có bao nhiêu con trâu?

Giải:

Mỗi con trâu có 4 chân, vậy số trâu có tất cả là:

16 : 4 = 4(con trâu)

Đáp số: 4 con trâu

Câu 11: Dũng có một số bi, Hùng cho Dũng thêm một số bi bằng sô bi Dũng có. Hỏi số bi Dũng có trước đây bằng một phần mấy số bi Dũng hiện có?

Giải:

Các bài toán nâng cao lớp 2 có lời giải (ảnh 8)

Số bi Dũng có trước đây bằng 1/2 số bi Dũng hiện có.

Đề số 3

Bài 1. Tính nhanh:

a) 9 + 13 + 15 + 7 + 25 + 31

b) 32 – 15 + 18 – 5 + 20

Giải:

a) 9 + 13 + 15 + 7 + 25 + 31

= (9 + 31) + (13 + 7) + (15 + 25)

= 40 + 20 + 40 = 100

b) 32 – 15 + 18 – 5 + 20

= (32 + 18) + (20 – 15 – 5)

= 50 + 0

= 50

Bài 2. Tìm x:

a) x = 35 – 17

b) x + 5 – 17 = 35

Giải:

a) x = 35 – 17

x = 35 – 17

x = 18

b) x + 5 – 17 = 35

x = 35 – 5 +17

x = 47

Bài 3. Cho bốn chữ số: 2, 3, 4, 5.

Hãy viết các số có hai chữ số được cấu tạo từ bốn chữ số đã cho.

Giải:

Các số có hai chữ số được cấu tạo từ bốn chữ số 2,3,4,5 là:

22; 23; 24; 25; 32; 33; 34; 35; 42; 43; 44; 45; 52; 53; 54; 55.

Bài 4. Mẹ hơn Lan 25 tuổi, bố hơn mẹ 6 tuổi. Hỏi tuổi của Lan là bao nhiêu, biết rằng tuổi bổ là 46?

Giải:

Tuổi của mẹ Lan là:

46 – 6 = 40 (tuổi)

Tuổi của Lan là:

40 – 25 = 15 (tuổi)

Đáp số: 15 tuổi

Bài 5. Điền số giống nhau vào chỗ chấm sao cho:

a) …… +….. +….. + … = 60

b) …….+….. +…… – ….. = 60

Giải:

a) 15 + 15 + 15 + 15 = 60

b) 30 + 30 + 30 – 30 = 60

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.