Dưới đây là chi tiết cách xếp lương của giáo viên THPT, THCS, tiểu học, mầm non công lập từ ngày 20/3/2021 – thời điểm 04 Thông tư này có hiệu lực.

Ngày 02/02/2021, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành 04 Thông tư quy định về bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông (THPT), trung học cơ sở (THCS), tiểu học và mầm non công lập.

Cách xếp lương giáo viên các cấp từ ngày 20/3/2021

Giáo viên THPT

Căn cứ Điều 8 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT

Đơn vị: 1000 đồng
STT Mức lương Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9
1 Giáo viên THPT hạng I
Hệ số 4.40 4.74 5.08 5.42 5.76 6.10 6.44 6.78
Lương 6.556 7.063 7.569 8.076 8.582 9.089 9.596 10.102
2 Giáo viên THPT hạng II
Hệ số 4.00 4.34 4.68 5.02 5.36 5.70 6.04 6.38
Lương 5.960 6.467 6.973 7.480 7.986 8.493 9.000 9.506
3 Giáo viên THPT hạng III
Hệ số 2.34 2.67 3.00 3.33 3.66 3.99 4.32 4.65 4.98
Lương 3.487 3.978 4.47 4.962 5.453 5.945 6.437 6.9285 7.42

Giáo viên THCS

Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT

Đơn vị: 1000 đồng
STT Nhóm ngạch Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9
1 Giáo viên THCS hạng I
Hệ số 4.40 4.74 5.08 5.42 5.76 6.10 6.44 6.78
Lương 6.556 7.063 7.569 8.076 8.582 9.089 9.596 10.102
2 Giáo viên THCS hạng II
Hệ số 4.00 4.34 4.68 5.02 5.36 5.70 6.04 6.38
Lương 5.960 6.467 6.973 7.480 7.986 8.493 9.000 9.506
3 Giáo viên THCS hạng III
Hệ số 2.34 2.67 3.00 3.33 3.66 3.99 4.32 4.65 4.98
Lương 3.487 3.978 4.470 4.962 5.453 5.945 6.437 6.929 7.420

Giáo viên tiểu học

Căn cứ Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT

Đơn vị: 1000 đồng
STT Nhóm ngạch Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9
1 Giáo viên tiểu học hạng III
Hệ số 2.34 2.67 3.00 3.33 3.66 3.99 4.32 4.65 4.98
Lương 3.487 3.978 4.470 4.962 5.453 5.945 6.437 6.929 7.420
2 Giáo viên tiểu học hạng II
Hệ số 4.00 4.34 4.68 5.02 5.36 5.70 6.04 6.38
Lương 5.960 6.467 6.973 7.480 7.986 8.493 9.000 9.506
3 Giáo viên tiểu học hạng I
Hệ số 4.40 4.74 5.08 5.42 5.76 6.10 6.44 6.78
Lương 6.556 7.063 7.569 8.076 8.582 9.089 9.596 10.102

Giáo viên mầm non

Căn cứ Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT

Đơn vị: 1000 đồng
STT Nhóm ngạch Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Bậc 8 Bậc 9 Bậc 10
1 Giáo viên mầm non hạng III
Hệ số 2.1 2.41 2.72 3.03 3.34 3.65 3.96 4.27 4.58 4.89
Lương 3.129 3.591 4.053 4.515 4.977 5.439 5.900 6.362 6.824 7.286
2 Giáo viên mầm non hạng II
Hệ số 2.34 2.67 3 3.33 3.66 3.99 4.32 4.65 4.98
Lương 3.487 3.978 4.470 4.962 5.453 5.945 6.437 6.929 7.420
3 Giáo viên mầm non hạng I
Hệ số 4 4.34 4.68 5.02 5.36 5.7 6.04 6.38
Lương 5.960 6.467 6.973 7.480 7.986 8.493 9.000 9.506

Trong đó, mức lương của giáo viên các cấp hiện nay vẫn được tính theo công thức:

Lương = Hệ số x Mức lương cơ sở

Hệ số: Được quy định chi tiết tại các Thông tư nêu trên và Nghị định 204 năm 2004 cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Mức lương cơ sở năm 2021: Theo quy định tại Nghị định 38/2019/NĐ-CP, lương cơ sở của cán bộ, công chức, viên chức đang áp dụng là 1,49 triệu đồng/tháng.

– Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;

– Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập;

– Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập;

– Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập.

Các Thông tư này quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên gồm tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp; tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng; tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ … Bên cạnh đó, hướng dẫn bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp…

04 Thông tư này đều có hiệu lực từ ngày 20/3/2021

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.