Top tài liệu

Hướng dẫn trả lời câu hỏi Bài 2: Một số dụng cụ đo và quy định an toàn trong phòng thực hành trang 12 sgk Lịch sử và KHTN 6. Đây là sách giáo khoa nằm trong bộ sách Cánh Diều được biên soạn theo chương trình đổi mới của Bộ giáo dục. Hi vọng, với cách hướng dẫn cụ thể và giải chi tiết giúp các em học sinh Giải KHTN 6 Bài 2: Một số dụng cụ đo và quy định an toàn trong phòng thực hành nhanh nhất

I. MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO TRONG HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN

1/ Hãy kể tên một số dụng cụ đo chiều dài, khối lượng, thể tích, thời gian và nhiệt độ thường dùng trong môn Khoa học tự nhiên

2/ Kể tên những dụng cụ đo mà gia đình em thường dùng

3/ Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ, nếu đặt bình chia độ không thẳng đứng thì ảnh hưởng thế nào đến kết quả?

4/ Hãy quan sát hình 2.7 và cho biết tác dụng của các bộ phận chính trong kính hiển vi quang học

Hướng dẫn giải

1/

– Dụng cụ đo chiều dài: thước cuộn, thước kẻ bảng, thước dây

– Dụng cụ đo khối lượng: cân đồng hồ, cân điện tử, cân lò xo, cân y tế

– Dụng cụ đo thể tích chất lỏng: cốc đong, ống đong, bình tam giác, ống hút nhỏ giọt, ống pipet

– Dụng cụ đo thời gian: đồng hồ bấm giây điện tử, đồng hồ bấm giây, đồng hồ treo tường

– Dụng cụ đo nhiệt độ: nhiệt kế điện tử, nhiệt kế y tế, nhiệt kế rượu

2/ Cân đồng hồ, thước kẻ bảng, thước cuộn…

3/ Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ, nếu đặt bình chia độ không thẳng đứng thì chúng ta sẽ đọc sai độ cao mực chất lỏng trong dụng cụ. Từ đó việc ghi kết quả và đo theo vạch sẽ không chính xác.

4/

 – Giá đỡ: Bệ, thân, mâm gắn vật kính, bàn để tiêu bản (bàn sa trượt, bàn đỡ mẫu), kẹp tiêu bản.

– Hệ thống phóng đại:

  • Thị kính: bộ phận của kính hiển vi mà người ta để mắt và để soi kính, có 2 loại ống đôi và ống đơn.
  • Vật kính: là bộ phận của kính hiển vi quay về phía có vật mà người ta muốn quan sát, có 3 độ phóng đại chính của vật kính: x10, x40, x100.

– Hệ thống chiếu sáng:

  • Nguồn sáng (gương hoặc đèn).
  • Màn chắn, được đặt vào trong tụ quang dùng để điều chỉnh lượng ánh sáng đi qua tụ quang.
  • Tụ quang, dùng để tập trung những tia ánh sáng và hướng luồng ánh sáng vào tiêu bản cần quan sát. Vị trí của tụ quang nằm ở giữa gương và bàn để tiêu bản. Di chuyển tụ quang lên xuống để điều chỉnh độ chiếu sáng

– Hệ thống điều chỉnh:

  • Núm chỉnh tinh (ốc vi cấp).
  • Núm chỉnh thô (ốc vĩ cấp).
  • Núm điều chỉnh tụ quang lên xuống.
  • Núm điều chỉnh độ tập trung ánh sáng của tụ quang.
  • Núm điều chỉnh màn chắn sáng (độ sáng).
  • Núm di chuyển bàn sa trượt (trước, sau, trái, phải).

II. QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH

1/ Hãy cho biết vì sao những việc được mô tả trong hình 2.9 em cần làm và trong hình 2.10 em không được làm trong phòng thí nghiệm

2/ Trao đổi với các bạn trong nhóm và chỉ ra những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong phòng thực hành. Đề xuất cách xử lí an toàn cho tình huống đó.

3/ Hãy mô tả hoặc vẽ lại kí hiệu cảnh báo có trong phòng thực hành mà em biết và nêu ý nghĩa của kí hiệu cảnh báo đó

Hướng dẫn giải

1/ Vì trong phòng thực hành, nếu không cẩn thận sẽ dễ gặp phải tình huống nguy hiểm, nhất là khi sử dụng lửa và các hóa chất. Vì vậy những viêc cần làm như trong hình 2.9 là cần thiết để bảo vệ bản thân và những người xung quanh. Ngược lại, những việc ở hình 2.10 là những hành động không được làm.

2/

– Những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong phòng thực hành:

  • Ngửi hóa chất độc hại
  • Tự tiện đổ các loại hóa chất vào nhau
  • Làm vỡ ống hóa chất
  • Chạy nhảy trong phòng thực hành

– Các biện pháp:

  • Dùng kẹp để nhặt thủy tinh vỡ
  • Mang găng tay cao su dày, ủng cao su, mặt nạ phòng hơi độc, kính bảo vệ mắt, khẩu trang.
  • Trải giấy thấm lên dung dịch bị đổ từ ngoài vào trong
  • Nếu hóa chất dính vào người thì cần nhanh chóng thông báo cho thầy cô giáo biết.

+ Hóa chất dính vào miệng: ngay lập tức nhổ vào chậu, súc miệng nhiều lần với nước sạch.

+ Hóa chất dính vào người, quần áo: rửa sạch bằng nước

3/

 

1. Độc tính cấp tính loại 1,2,3

  • Độc tính cấp tính (đường miệng, da, hít), loại 1, 2, 3
[Cánh Diều] Giải KHTN 6 Bài 2: Một số dụng cụ đo và quy định an toàn trong phòng thực hành
2. Cảnh báo Chất nổ
  • Chất nổ không ổn định
  • Chất nổ, các đơn vị 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6
  • Các chất tự phản ứng và hỗn hợp, loại A, B
  • Peroxit hữu cơ, loại A, B

[Cánh Diều] Giải KHTN 6 Bài 2: Một số dụng cụ đo và quy định an toàn trong phòng thực hành (ảnh 2)

3. Khí dễ cháy

  • Khí dễ cháy, loại 1
  • Bình xịt dễ cháy, loại 1, 2
  • Chất lỏng dễ cháy, loại 1, 2, 3
  • Chất rắn dễ cháy, loại 1, 2
  • Các chất tự phản ứng và hỗn hợp, loại B, C, D, E, F
  • Chất lỏng pyrophoric, loại 1
  • Chất rắn pyrophoric, loại 1
  • Các chất tự sưởi ấm và hỗn hợp, các loại 1, 2
  • Các chất và hỗn hợp có tiếp xúc với nước, phát ra khí dễ cháy, loại 1, 2, 3
  • Peroxit hữu cơ, loại B, C, D, E, F

[Cánh Diều] Giải KHTN 6 Bài 2: Một số dụng cụ đo và quy định an toàn trong phòng thực hành (ảnh 3)

4. Ăn mòn kim loại, loại 1

  • Ăn mòn da, loại 1A, 1B, 1C
  • Tổn thương mắt nghiêm trọng, loại 1

[Cánh Diều] Giải KHTN 6 Bài 2: Một số dụng cụ đo và quy định an toàn trong phòng thực hành (ảnh 4)

5. Nguy hiểm môi trường

• Nguy hiểm cấp tính đối với môi trường nước, loại 1
• Mối nguy hiểm lâu dài đối với môi trường thuỷ sinh, loại 1, 2

[Cánh Diều] Giải KHTN 6 Bài 2: Một số dụng cụ đo và quy định an toàn trong phòng thực hành (ảnh 5)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *