Top tài liệu

TÀI LIỆU  THI TRẮC NGHIỆM KIỂM TRA LÝ THUYẾT 05 KỸ THUẬT SƠ CẤP CỨU

1/. Trước khi băng bó vết thương ta phải :

a/ Đắp gạc lên trên vết thương rồi băng lại

b/ Xử lý vết thương, đắp gạc vô trùng rồi băng lại

c/ Dùng oxy già rửa, đắp gạc vô trùng rồi băng lại

d/ Cả 3 câu trên đều đúng

2/. Cách rửa vết thương là :

a/ Rửa vết thương từ trong ra ngoài,dùng cồn sát trùng xung quanh vết thương.

b/ Rửa vết thương từ trong ra ngoài.

c/ Rửa vết thương theo hình xoắn ốc

d/ Rửa vết thương từ trong ra ngoài theo hình xoắn ốc

3/. Vết thương có 03 dạng cơ bản như sau :

a/ Vết thương thông thường, vết thương rất nặng và khả năng tử vong

b/ Vết thương kín, vết thương hở, vết thương khó xử lý

c/ Vết thương nặng, vết thương nhẹ và vết thương ở những vùng đặc biệt.

d/ Câu a và b sai, câu c đúng

4/. Xử lý một vết thương phần mềm có dị vật:

a/ Rút dị vật ra và băng ép để cầm máu.

b/ Cấp cứu viên dùng tay ép mạnh lên miệng vết thương có dị vật để cầm máu.

c/ Dùng tay nạn nhân ép mạnh lên miệng vết thương có dị vật và băng ép lại.

d/ Dùng gòn, gạc ép mạnh lên miệng vết thương có dị vật và băng ép để cầm máu.

5/. Các dung dịch cơ bản nào sau đây dùng để rửa vết thương :

a/ Oxy già, nước muối sinh lý, thuốc đỏ, nước sạch.

b/ Nước muối sinh lý, cồn 90 độ, oxy già, thuốc tím

c/ Oxy già, nước muối sinh lý, povidine, nước sạch .

d/ Tất cả đều sai

6/. Phương pháp rửa vết thương mắt :

a/ Nghiêng đầu nạn nhân sang bên mắt bị tổn thương, dùng nước sạch xối từ trong khóe mắt chảy ra đuôi mắt.

b/ Không cần rửa, chuyển đến bệnh viên ngay

c/ Rửa theo hình xoắn ốc từ trong ra ngoài giống như vết thương thông thường.

d/ Nghiêng đầu nạn nhân sang bên mắt không bị tổn thương, dùng nước sạch xối vào bên mắt bị tổn thương từ trong khóe mắt chảy ra đuôi mắt.

7/ Nạn nhân bị điện giật cấp cứu viên phải làm:

a/ Hô to và cắt cầu dao điện

b/ Gọi hỗ trợ và nhanh chóng đưa nạn nhân khỏi nơi nguy hiểm

c/ Kiểm tra đáp ứng nạn nhân và dùng phương pháp CPR.

d/ Tất cả đều đúng.

8/ Phương pháp cấp cứu nạn nhân bị điện giật :

a/ Áp dụng các phương pháp dân gian

b/ Dùng miếng tole trải lên người nạn nhân, sau đó dội nước để cho điện trong người ra ngoài.

c/ Làm theo quy trình của phương pháp hồi sức tim phổi (CPR)

d/Chuyển ngay đến bệnh viện.

9/ Trong sơ cấp cứu tình huống đe dọa sinh mạng nạn nhân nhất là:

a/ Chảy máu quá nhiều, nạn nhân dễ bị tử vong.

b/ Ngưng thở ngưng tim.

c/ Gãy xương lớn ( xương sống, xương đùi, xương sọ )

d/ Tất cả đều đúng.

10/ Băng rẽ quạt dùng để băng phần cơ thể:

a/ Lõm.

b/ Lồi.                                                     .

c/Thủng bụng – lòi ruột.

d/ Câu b và câu c

11/ Nạn nhân ngưng thở, tim còn đập ta:

a/ Giúp thở 02 hơi cho nạn nhân.

b/ Giúp thở 01 hơi cho nạn nhân

c/ Giúp thở cho nạn nhân cứ mỗi 05 giây 01 lần.

d/ Giúp thở cho nạn nhân 05 hơi trong 10 giây.

12/ Kỹ thuật ấn tim ngoài lồng ngực:

a/ Lực ấn trung bình 3-4 Kg, sâu 30-40 cm

b/ Lực ấn trung bình 3-4 Kg, sâu 3-4 cm

c/ Lực ấn trung bình 30-40 Kg, sâu 3-4 cm.

d/ Tất cả đều đúng.

13/ Vị trí ấn tim ( trường hợp ngưng tim ) là:

a/ 1/2 Ngực bên trái nạn nhân.

b/ 1/2 Giữa xương ức

c/ 1/2 dưới xương ức

d/ Tất cả đều sai.

14/ Hô hấp nhân tạo nhằm mục đích:

a/ Loại bỏ nguyên nhân gây ngạt thở.

b/ Giúp cho không khí từ ngoài vào, để tăng cường chức năng cho tim hoạt động trở lại.

c/ Làm cho không khí ở ngoài vào phổi kết hợp ép tim ngoài lồng ngực

d/ Giúp không khí ở ngoài vào phổi và đẩy không khí trong phổi ra ngoài để thay thế cho hô hấp tự nhiên.

15/ Trong hô hấp nhân tạo, khi thổi hơi không vào là có thể do nguyên nhân sau :

a/ Nâng cằm nạn nhân cao quá.

b/ Cằm nạn nhân chỉ thiên cao nên chèn ép .

c/ Không thực hiện việc ngửa đầu, nâng cằm chỉ thiên, lấy dị vật.

d/ Tất cả đều sai.

16/ Khi nghi ngờ nạn nhân bị gãy xương, ta có thể:

a/ Khám nghiệm khắp cơ thể nạn nhân tìm xem nạn nhân còn những vết thương nào khác để xử lý,

b/ Không đụng chạm  mà chuyển đến cơ sở Y tế gần nhất

c/ Lay động thử nhẹ nhàng nơi gãy xem sự tổn thương nặng nhẹ để xử lý kịp thời.

d/ Cố định tạm thời nơi nghi bị gãy rồi chuyển đến bệnh viện ngay.

17/ Phương pháp xen kẻ thực hiện khi:

a/  Nạn nhân bị gãy xương sống.

b/ Nạn nhân nằm ở vị trí chỉ tiếp xúc được một bên.

c/  Nạn nhân nằm không thể đưa cáng vào được

d/ Tất cả đều sai.

18/ Nguyên tắc xử lý bong gân:

a/  Xoa bóp và thoa dầu nóng.

b/ Chườm lạnh và băng ép sau 48 giờ và thoa dầu nóng.

c/ Chườm lạnh và chườm nóng sau 48 giờ.

d/ Chườm lạnh băng ép, chườm nóng sau 48 giờ.

19/ Gãy xương nguy hiểm là gãy ở:

a/ Xương chậu.

b/ Xương sống

c/  Xương đùi.

d/ Tất cả đều đúng.

20/ Xuất huyết bên trong do chấn thương ở:

a/ Gãy xương đùi, xương chậu.

b/ Vùng ngực, vùng bụng, vùng đầu.

c/  Câu A và B sai.

d/  Câu a và b đúng.

21/ Trẻ dưới 8 tuổi bị ngưng tim ngưng thở ta phải:

a/ Thổi 5 hơi cho trẻ. Và kiểm tra hơi thở

b/ Thổi 2 hơi và ấn 30 lần

c/ Thổi ngạt 5 hơi, kiểm tra lại và làm phương pháp CPR

d/ Vỗ 05 cái vào giữa 02 xương bả vai.

22/ Băng số 8 dùng băng phần cơ thể:

a/  Không đều nhau

b/  Những vị trí đặt biệt.

c/  Lõm.

d/  Câu a và câu c

23/ Phương pháp HEIMLICH được thực hiện khi:

a/  Nạn nhân bị ngưng thở, tim còn đập.

b/  Nạn nhân bị tắc đường thở do ngoại vật, còn tỉnh hoặc bất tỉnh.

c/  Nạn nhân bị ngoại vật làm tắc nghẽn đường thở.

d/  Nạn nhân bị ngưng thở, ngưng tim.

24/ Gãy xương hở là:

a/  Gãy xương kèm theo máu chảy.

b/  Xương gãy đâm xuyên ra ngoài tạo vết thương ngoài da

c/  Nơi xương gãy máu chảy nhiều, hoặc bắn thành tia

d/ Gãy xương làm nạn nhân dể bị sốc do quá đau.

25/ Nguyên tắc tải thương là:

a/  Di chuyển phải theo dõi nạn nhân.

b/  Động tác phải nhẹ nhàng và đồng bộ.

c/  Đúng cách, thích hợp theo bệnh trạng.

d/ Cả 03 câu trên đều đúng.

26/ Nẹp và dây cơ bản cố định gãy xương cẳng tay

a/  02 nẹp và 04 dây, 02 băng tam giác

b/  02 nẹp và 03 dây, 02 băng tam giác

c/  02 nẹp và 02 dây, 02 băng tam giác

d/  chỉ cần 01 nẹp đặt phía dưới.

27/ Nẹp và dây cơ bản cố định gãy xương cẳng chân

a/  02 nẹp và 07 dây

b/  02 nẹp và 06 dây

c/  03 nẹp và 06 dây

d/  Chỉ cần 01 nẹp đặt phía dưới.

28/ Nẹp và dây cơ bản cố định gãy xương đùi

a/  02 nẹp và 10 dây

b/  02 nẹp và 08 dây

c/  03 nẹp và 08 dây

d/  02 nẹp và 9 dây.

29/ Phương pháp hiệu quả nhất trong sơ cấp cứu hô hấp nhân tạo là:

a/  Phương pháp kéo tay ấn ngực .

b/  Phương pháp thổi từ miệng qua miệng kết hợp với ấn tim

c/  Phương pháp Heimlich .

d/  Kích bằng xung điện với cường độ cao nhất.

30/ Quy trình sơ cấp cứu bằng phương pháp CPR tại hiện trường là:

a/  Quy trình theo thứ tự D, R, A, B, C

b/  Quy trình theo thứ tự A, B, C, D, E

c/  Quy trình theo thứ tự U, R, A, B, C

d/  Quy trình theo thứ tự D, R, C, D, E.

31/ Phương pháp cầm máu hiệu quả và thông dụng hiện nay là:

a/  Phương pháp đặt garot (ga – rô)

b/  Phương pháp băng ép cầm máu

c/  Phương pháp ấn chận động mạch

d/  Đặt con chèn cầm máu.

32/ Phương pháp xúc muỗng thực hiện khi:

a/  Nạn nhân bị gãy xương sống.

b/ Nạn nhân nằm ở vị trí chỉ tiếp xúc được một bên.

c/  Nạn nhân nằm không thể đưa cán vào được

d/ Tất cả đều sai.

33/ Có 3 phương pháp tải thương cơ bản :

a/  Phương pháp xúc muỗng (xúc thìa), xen kẽ và làm cầu .

b/  Phương pháp khiêng cáng, khiêng võng, khiêng ghế

c/  Dùng cáng chính quy, cáng tự chế, cáng bằng vải bạt

d/ Tất cả đều sai.

34/ Nguyên tắc cột dây cơ bản trong cố định xương gãy là:

a/  Cột trên dưới 2 đầu nẹp trước

b/  Cột 2 đầu khớp trước

c/  Cột ngay ổ gãy để tránh sốc

d/ Cột trên ổ gãy – dưới ổ gãy trước

35/ Khi cố định xương gãy đối với đùi hoặc cẳng chân, dây cột tại khớp gối thường khuyến khích nên sử dụng dây :

a/  Dây nhỏ để dễ cột                                                        .

b/  Dây bằng thun để có độ đàn hồi cao

c/  Dây bản to để cố định hoàn toàn khớp gối

d/ Nên cột hai dây tại khớp gối để tăng cường lực

36/ Các bước để tiến hành băng bó  :

a/  Neo băng, khóa băng                                          .

b/  Neo băng, khóa băng, cột băng

c/  Neo băng, thực hiện đường băng, khóa băng

d/ Neo băng, cột băng, khóa băng.

37/ Khi băng bó, che chở vết thương ta cần lưu ý  :

a/  Băng vừa phải, không chặt quá cũng không lỏng quá.                         .

b/  Băng chặt để che vết thương cho kỹ

c/  Băng thật lỏng, để không bị chèn ép mạch máu

d/ Tất cả đều đúng.

38/ Khi băng đối với vết thương bỏng ta dùng :

a/  Dùng băng thun, băng chặt để cầm máu

b/ Dùng băng lưới băng lỏng để tạo sự thông thoáng .

c/  Không cần băng, chỉ thoa thuốc là đủ

d/ Tất cả đều sai.

39/ Các việc không nên làm khi bị bỏng :

a/  Dùng nước sạch nhanh chóng làm mát vết bỏng

b/  Dùng kem đánh răng, nước tương, nước mắm thoa lên vết bỏng.

c/  Câu a đúng và câu b sai

d/ Câu a sai và câu b đúng.

40/ Khi bị bỏng, có vết phồng rộp, ta không nên làm các việc sau :

a/  Dùng kim châm chích, chọc thủng vết phồng rộp

b/  Thoa kem đánh răng cho mát

c/  Thoa các loại thuốc đặc trị bỏng

d/ Câu a và b

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *