Chế độ mới nhất về văn phòng phẩm của giáo viên

Mức khoán chi văn phòng phẩm của giáo viên

Quy định hướng dẫn việc cấp phát văn phòng phẩm cho giáo viên như thế nào? Văn bản pháp luật cụ thể nào quy định cụ thể về định mức văn phòng phẩm. Nội dung chi tiết mời các bạn cùng tải về để tham khảo.

Quy định về chế độ văn phòng phẩm cho giáo viên

Hỏi: Cho tôi hỏi về chế độ văn phòng phẩm của giáo viên một năm được cấp như thế nào? Giá tri bằng tiền mặt là bao nhiêu đối với một giáo viên? Văn bản nào hướng dẫn việc cấp phát văn phòng phẩm cho giáo viên?

Chế độ mới nhất về văn phòng phẩm của giáo viên

Trả lời: Theo câu hỏi của thầy/cô, thì thầy/cô đang hỏi về định mức khoán.

Hiện chưa thấy văn bản pháp luật nào quy định cụ thể về định mức văn phòng phẩm. Theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập thì đây là khoản chi thường xuyên.

“Điều 9. Giá, phí dịch vụ sự nghiệp công

1. Giá dịch vụ sự nghiệp công

a) Dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước

– Đơn vị sự nghiệp công được xác định giá dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường, được quyết định các khoản thu, mức thu bảo đảm bù đắp chi phí hợp lý, có tích lũy theo quy định của pháp luật đối với từng lĩnh vực;

– Riêng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và dịch vụ giáo dục, đào tạo tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở giáo dục, đào tạo của Nhà nước thực hiện theo quy định pháp luật về giá.

b) Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước

– Giá dịch vụ sự nghiệp công được xác định trên cơ sở định mức kinh tế – kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành và lộ trình tính đủ chi phí theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trong đó chi phí tiền lương trong giá dịch vụ sự nghiệp công tính theo mức lương cơ sở, hệ số tiền lương ngạch, bậc, chức vụ đối với đơn vị sự nghiệp công và định mức lao động do các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền;

– Phương pháp định giá và cơ quan có thẩm quyền định giá dịch vụ sự nghiệp công thực hiện theo quy định pháp luật về giá;

– Trong phạm vi khung giá dịch vụ sự nghiệp công do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, đơn vị sự nghiệp công quyết định mức giá cụ thể cho từng loại dịch vụ; trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định cụ thể giá dịch vụ sự nghiệp công, đơn vị thu theo mức giá quy định.

2. Phí dịch vụ sự nghiệp công

Dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục thu phí thực hiện theo quy định pháp luật về phí, lệ phí. Đơn vị sự nghiệp công được thu phí theo mức thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Điều 10. Lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước

Lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công

a) Đến năm 2016: Tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp (chưa tính chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định);

b) Đến năm 2018: Tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp và chi phí quản lý (chưa tính chi phí khấu hao tài sản cố định);

c) Đến năm 2020: Tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định.

Chi thường xuyên: Đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chính giao tự chủ quy định tại Điểm a, Điểm b (phần được để lại chi thường xuyên) và Điểm c Khoản 1 Điều này để chi thường xuyên. Một số nội dung chi được quy định như sau:

– Chi tiền lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công. Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ nguồn thu của đơn vị (ngân sách nhà nước không cấp bổ sung).

– Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý

Đối với các nội dung chi đã có định mức chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Căn cứ vào khả năng tài chính, đơn vị được quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;

Đối với các nội dung chi chưa có định mức chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Căn cứ tình hình thực tế, đơn vị xây dựng mức chi cho phù hợp theo quy chế chi tiêu nội bộ và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.”

Theo Thông tư 71/2014/TTLT-BTC-BNV về Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước

Chi văn phòng phẩm: Đơn vị căn cứ vào mức kinh phí thực hiện của năm trước liền kề, xây dựng mức khoán kinh phí văn phòng phẩm (bút, giấy, sổ, bìa tài liệu…) theo đơn vị (Cục, Vụ, Phòng, Ban…chuyên môn), theo từng cá nhân, theo tháng, quý hoặc năm để thực hiện khoán.

Như vậy, chưa văn bản pháp luật cụ thể nào quy định cụ thể về định mức văn phòng phẩm mà sẽ áp dụng theo quy chế chi tiêu nội bộ từng trường học.

Các bạn có thể tham khảo thêm mức chi văn phòng phẩm mới được Bộ tài chính ban hành theo quy chế chi tiêu tự chủ của Bộ.

Mới đây Bộ tài chính cũng đã ban hành Quyết định 1099/QĐ-BTC về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ.

Theo Điều 10 Quyết định 1099/QĐ-BTC về Chi văn phòng phẩm:

Khoán chi văn phòng phẩm đối với cá nhân:

– Lãnh đạo cấp Vụ và tương đương: 100.000 đồng/người/tháng.

– Lãnh đạo cấp phòng, chuyên viên, cán sự: 80.000 đồng/người/tháng.

– Lao động hợp đồng; bộ phận lễ tân, nhân viên phôtô tài liệu thuộc phòng hành chính thuộc Văn phòng Bộ: 60.000 đồng/người/tháng.

– Nhân viên phục vụ, bảo vệ, lái xe: 30.000 đồng/người/tháng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *