Sóng sánh là một động từ chỉ sự chao qua chao lại (thường là chỉ chất lỏng đựng trong đồ đựng) như sắp bị trào ra do bị lắc động. Bài viết dưới đây Toptailieu xin đặt câu với từ sóng sánh để làm rõ hơn nội dung từ sóng sánh.

Câu trả lời đúng nhất: Đặt câu với từ sóng sánh

– Mặt nước trên hồ cứ sóng sánh mỗi khi có gió.

– Mẹ tôi gánh nước từ giếng về nhà, mặt nước trong thùng cứ sóng sánh theo mỗi bước chân.

– Chị tôi bưng bát canh cua, nước trong bát canh sóng sánh mỗi khi chị tôi bước chân.

– Thùng đựng sơn trên ô tô không đậy nắp, khi ô tô di chuyển làm nước sơn sóng sánh hết ra ngoài.

– Cốc trà sữa sóng sánh.

– Bố cầm chai mật ong sóng sánh trên tay.

Ngoài ra, các em cùng Toptailieu tìm hiểu thêm về một số kiến thức hữu ích về cách đặt câu với từ sóng sánh nhé!

1. Sóng sánh là gì?

Sóng sánh là một động từ chỉ sự chao qua chao lại (thường là chỉ chất lỏng đựng trong đồ đựng) như sắp bị trào ra do bị lắc động.

2. Sóng sánh là từ loại gì?

– Sóng sánh là từ láy (Từ láy là cấu tạo đặc biệt của từ phức, được tạo thành bởi hai tiếng trở lên, trong đó phối hợp những tiếng có âm đầu hoặc vần hoặc cả âm đầu và vần. Từ láy có thể chỉ có một từ có nghĩa hoặc không từ nào có nghĩa khi đứng một mình).

– Sóng sánh là động từ (Động từ là từ dùng để chỉ các hoạt động, trạng thái của con người và các sự vật, hiện tượng khác).

3. Tìm hiểu về câu đơn

Câu đơn là câu có chứa một mệnh đề độc lập. Câu đơn là câu chỉ gồm một mệnh đề độc lập. Một câu đơn giản không có mệnh đề phụ thuộc. (Một mệnh đề độc lập (không giống như một mệnh đề phụ thuộc) có thể đứng một mình như một câu.)

Câu đơn là câu được tạo thành từ chỉ một mệnh đề độc lập. Nói cách khác, câu có một chủ ngữ và một động từ duy nhất. Câu đơn giản là câu cơ bản nhất trong bốn kiểu câu. Đọc hướng dẫn hữu ích của chúng tôi để tìm hiểu thêm về chúng và xem một số ví dụ câu đơn giản!

Trong ngữ pháp, mệnh đề là một nhóm từ có chứa chủ ngữ và vị ngữ. Chủ ngữ là từ cho biết câu nói về cái gì hoặc ai hoặc cái gì đang thực hiện một hành động. Chủ ngữ có thể là một danh từ (xe hơi, Cho), một cụm danh từ (sách ngắn, táo xanh), hoặc một danh từ thay thế (bạn, họ). Vị ngữ là một từ chỉ chủ thể đang làm gì. Vị ngữ là một động từ (chạy, đang) và các từ chi phối hoặc sửa đổi nó (nhanh, đói).

Một câu đơn chỉ chứa một mệnh đề đứng một mình và có ý nghĩa ngữ pháp. Một câu đơn giản chỉ có một chủ ngữ và một vị ngữ.

Một câu đơn giản cũng có thể có chủ ngữ ghép (hai hoặc nhiều chủ thể thực hiện cùng một hành động), vị ngữ ghép (hai hoặc nhiều hành động đang được thực hiện) và các bổ ngữ mô tả chủ ngữ hoặc vị ngữ (chẳng hạn như tính từ, trạng từ và tân ngữ trực tiếp. ). Vì nó chỉ có một mệnh đề nên nó vẫn là một câu đơn giản.

4. Tìm hiểu về câu ghép 

Câu ghép là câu do được ghép lại từ nhiều vế (từ hai vế trở lên), mỗi một vế câu sẽ có đủ cấu trúc của câu tức là có một cụm chủ ngữ – vị ngữ, câu ghép thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa các ý với nhau cũng như thể hiện mối quan hệ với các câu khác trong một đoạn hay một bài văn.

Câu ghép do các câu ghép lại với nhau nên cần phải có sự liên kết một cách hợp lý. Theo chương trình đào tạo tiếng Việt, các vế của câu ghép được nối với nhau bởi 03 cách:

Sử dụng từ ngữ có tác dụng nối.

Nối trực tiếp (sử dụng sử dụng các dấu: hai chấm, chấm phẩy và dấu phẩy).

Nối bằng quan hệ từ.

Quan hệ từ: và, nhưng, hoặc, hay, thì…

Cặp quan hệ từ: vì – nên, nếu – thì, tuy – nhưng…

Câu ghép thường có các mối quan hệ giữa các vế câu: quan hệ nguyên nhân – kết quả, quan hệ điều kiện – tương phản, quan hệ tăng tiến và quan hệ tương phản.

Câu phép có các loại như sau:

Câu ghép đẳng lập

Câu ghép chính phụ

Câu ghép hô ứng

Câu ghép chuỗi

Câu ghép hỗn hợp.

5. Bài tập về đặt câu đơn, câu ghép.

Bài tập thực hành về câu đơn và câu ghép

Bài 1:

Hãy cho biết các câu trong đoạn văn dưới là câu đơn hay câu ghép. Tìm chủ ngữ, vị ngữ của chúng.

Đêm đã xuống, mặt trăng tròn vành vạnh. Cảnh vật trở nên huyền ảo. Mặt hồ bỗng gợn sóng, một mảnh trăng khẽ bồng bềnh trôi trên mặt nước.

Lời giải

Đêm / đã xuống, mặt trăng / tròn vành vạnh (1). Cảnh vật / trở nên huyền ảo (2). Mặt hồ / bỗng gợn sóng, một mảnh trăng / khẽ bồng bềnh trôi trên mặt nước (3).

Trong đoạn trên câu 1, 3: là câu ghép

Câu 2: là câu đơn

Bài 2:

Phân loại các câu sau câu nào là câu đơn, câu ghép và tìm chủ ngữ, vị ngữ của chúng.

Lương Ngọc Quyến dù đã hi sinh nhưng sự trung thành của ông với đất nước vẫn còn sáng mãi.

Mùa thu 1929, Lý Tự Trọng về nước, ông được giao làm liên lạc, chuyên chuyển và nhận tài liệu trao đổi qua đường tàu biển.

Mấy con chim non bay từ hốc cây ra hót râm ran.

Mưa rơi rào rào trên sân trường, mưa đổ đồm độp trên mái nhà.

Lời giải

Lương Ngọc Quyến / dù đã hi sinh nhưng sự trung thành của ông với đất nước / vẫn còn sáng mãi.

Mùa thu 1929, Lý Tự Trọng / về nước, ông được giao làm liên lạc, chuyển và nhận tài liệu trao đổi qua đường tàu biển.

Mấy con chim non bay từ hốc cây ra/ hót râm ran.

Mưa / rơi rào rào trên sân trường, mưa / đổ đồm độp trên mái nhà

Trong 4 câu này câu ghép là câu 1 và câu 4

Bài 3:

Tìm câu nào dưới đây không phải câu ghép:

Mai được mọi người yêu mến bởi vì Mai là học sinh chăm ngoan và học giỏi.

Vì Mai chăm ngoan học giỏi nên Mai được mọi người trong lớp yêu mến.

Mai muốn được mọi người đều yêu mến nên Mai luôn cố gắng chăm ngoan học giỏi.

Nhờ chăm ngoan học giỏi mà Mai đã được mọi người yêu mến.

Lời giải

Cả 4 câu trên đều là câu ghép

Bài 5:

Tìm trong những câu sau câu nào dưới đây là câu đơn và câu ghép. Tìm chủ ngữ, vị ngữ của chúng:

Ánh nắng sáng sớm ban mai đang trải dài xuống cánh đồng vàng óng ánh, xua tan đi hơi lạnh đầu đông.

Làn gió nhẹ thổi thoảng qua, những chiếc lá trên cây lay động giống như đốm lửa vàng bập bùng cháy.

Nắng mùa hè lên, nắng như chan mỡ gà trải dài trên những cánh đồng lúa chín.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.