Trung thực là một tính từ chỉ một khía cạnh của nhân cách đạo đức thể hiện sự ngay thẳng, thật thà và không dối trá, gian lận của con người. Người trung thực luôn tôn trọng lẽ phải và tin vào công lý, nên với những việc sai với nguyên tắc của bản thân, có lỗi làm với mọi người họ sẽ không làm cho dù lợi ích cao. Bài viết dưới đây Toptailieu xin đặt câu với từ trung thực để làm rõ hơn nội dung từ trung thực biểu thị.

Câu trả lời đúng nhất: Đặt câu với từ trung thực

– Trung thực là một đức tính tốt của con người.

– Tuấn đã trung thực khi nhận lỗi sai của mình.

– Trung thực, khuyên tốn, thật thà, dũng cảm là những đức tính tốt con người.

Ngoài ra, các em cùng Toptailieu tìm hiểu thêm về một số kiến thức hữu ích về cách đặt câu với từ trung thực nhé!

1. Trung thực là gì?

Trung thực là một tính từ chỉ một khía cạnh của nhân cách đạo đức thể hiện sự ngay thẳng, thật thà và không dối trá, gian lận của con người.

Bên cạnh đó, trung thực là phẩm chất quan trọng bao hàm việc đáng tin cậy, trung thành, công bằng và chân thành tạo nên một cuộc sống tích cực, lành mạnh và hạnh phúc. Việc sống trung thực giúp chúng ta xây dựng được uy tín, sự tín nhiệm với mọi người xung quanh.

Người trung thực không nịnh bợ, nói những điều tốt đẹp để tìm kiếm lợi ích cho bản thân. Người trung thực luôn thực hiện theo nguyên tắc của bản thân dù quyền lợi trước mắt có lớn thì học vẫn kiên định. Người trung thực luôn tôn trọng lẽ phải và tin vào công lý, nên với những việc sai với nguyên tắc của bản thân, có lỗi làm với mọi người họ sẽ không làm cho dù lợi ích cao. Với những người làm việc xấu, người trung thực sẽ không bao che.

Người trung thực luôn thật thà với mọi người, sẵn sàng nhận lỗi nếu mình làm sai, dung cảm đối diện sửa lỗi và nghe lời khuyên của mọi người.

Trung thực có thể được biểu hiện qua những hành động trong đời sống thường ngày như: nhặt được của rơi trả lại người đánh mất, không bao che cho phạm nhân, những người có hành vi xấu trong xã hội, dám nhận lỗi của bản thân.

Trung thực khiến người khác tin tưởng hơn, sẽ chiếm được lòng tin tưởng của mọi người xung quanh, từ đó sẽ được giao phó những công việc quan trọng có ý nghĩa trong cuộc sống.

2. Cách đặt một câu hoàn chỉnh

Câu được phân tích ra thành nhiều thành phần, trong đó có những thành phần chính và những thành phần phụ.

Xét về mặt cấu tạo ngữ pháp trong câu có 3 thành phần chính gồm chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ trong đó:

+ Thành phần chính: là chủ ngữ và vị ngữ là bắt buộc phải có mặt trong câu.

+ Thành phần phụ: Trạng ngữ không bắt buộc có mặt trong câu.

Chủ ngữ (CN):

Là một trong hai bộ phận chính của câu. CN nêu người, sự vật được miêu tả, nhận xét. Câu thường có một CN hoặc có thể có nhiều CN đặt kế tiếp nhau. Muốn tìm CN, ta đặt câu hỏi: Ai? Con gì? Cái gì? Việc gì?…

Vị ngữ (VN):

Là một trong hai bộ phận chính của câu. VN chỉ hoạt động, trạng thái, tính chất, vị trí để miêu tả hoặc nhận xét về người, sự vật được nêu ở CN. Câu thường có một VN hoặc có thể có nhiều VN. Trong câu, VN thường đứng sau CN (song đôi khi, để gây sự chú ý, VN cũng được đảo lên trước CN). Muốn tìm VN, ta đặt câu hỏi: …làm gì? …như thế nào? ….là gì?

Trạng ngữ (TN):

Là bộ phận phận phụ của câu, có tác dụng thêm nghĩa cho câu. TN bổ sung tình huống cho câu (chỉ thời gian, địa điểm, mục đích, nguyên nhân, phương tiện,…). Câu có thể có hoặc không có TN. TN thường đứng ở đầu câu và ngăn cách với CN, VN bằng dấu phẩy. Câu có thể có một hoặc nhiều TN. Các TN có thể cùng một ý nghĩa hoặc có nhiều ý nghĩa khác nhau.

3. Thành phần vị ngữ trong câu

Đặc điểm của vị ngữ 

Vị ngữ kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian đứng trước nó như các từ: đã, sẽ, đang, từng, mới, sắp …

Ví dụ:

Tôi sẽ học thật giỏi để cha mẹ tự hào.

Trâm Anh từng là một học sinh giỏi trong lớp.

Mẹ đang nấu ăn.

Bố sắp đi công tác xa nhà.

Bích Phương mới mua một chiếc điện thoại mới.

Tùy ý nghĩa, đối tượng, trường hợp giao tiếp mà chúng ta thêm các phó từ trước vị ngữ một cách thích hợp.

Vị ngữ trả lời các câu hỏi như “ là gì?, làm gì?, như thế nào?”

Ví dụ:

Trả lời câu hỏi là gì?

Trâm Anh là gì?

Câu trả lời: Trâm Anh là một học sinh giỏi trong lớp.

Trả lời câu hỏi làm gì?

Mai đang làm gì?

Câu trả lời: Mai đang học bài.

Cấu tạo của vị ngữ

Thường là danh từ, cụm danh từ, động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ trong câu.

Trong một câu có thể có 1 hoặc nhiều vị ngữ

Ví dụ 1:

Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập.

Trong câu các vị ngữ gồm:

Nằm sát bên bờ sông: vị ngữ có cấu tạo là một cụm động từ.

Ồn ào, đông vui, tấp nập: 3 vị ngữ này có cấu tạo là tính từ.

Ví dụ 2: 

Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam.

Vị ngữ: là người bạn thân của nông dân Việt Nam có cấu tạo là một cụm danh từ.

4. Đặt câu với một từ cùng nghĩa hoặc một từ trái nghĩa với trung thực.

Anh ấy là một người thành thật.

Lan là một cô gái chân thật.

Anh ấy phát biểu rất thẳng thắn.

Nó thật lòng yêu con chim đó.

Gian dối là một đức tính xấu.

Tào Tháo là một người gian manh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.