Top tài liệu

ĐỀ SỐ 01

Câu 1: (1.0 điểm)

Vì sao cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích đáng kể ở Đông Nam Á?

Câu 2: (3.0 điểm)

Biển đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta?

Câu 3: (2.0 điểm)

Việt Nam có bao nhiêu tỉnh, thành phố? Kể tên các thành phố trực thuộc trung ương?

Câu 4: (4.0 điểm)  Cho bảng số liệu sau:

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân theo đầu người một số nước Đông Nam Á năm 2013 (đơn vị: USD)

Quốc gia

GDP/người

Việt Nam 1 907
Ma-lai-xi-a 10 538
Xin-ga-po 55 182
Phi-lip-pin 2 765
Thái Lan 5 779
In-đô-nê-xi-a 3 475
Lào 1 661
Bru-nây 38 563

(Tổng cục thống kê năm 2013)

Vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét GDP/ người của 1 số quốc gia Đông Nam Á?

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Địa lý lớp 8

Câu

Nội dung

Điểm

1 Vì: Sự phát triển rừng liên quan mật thiết đến khí hậu. Khu vực Đông Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm vì thế cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích đáng kể.  

1.0

2 – Thuận lợi:

+ Biển nước ta giàu hải sản, có nhiều vũng, vịnh tạo điều kiện cho nước ta phát triển nghề đánh bắt và nuôi trồng hải sản, phát triển giao thông vận tải biển.

+ Phát triển du lịch.

+ Các khoáng sản dầu khí, titan, cát trắng cung cấp nguyên liệu và vật liệu.

+ Phát triển nghề muối.

– Khó khăn:

+ Thường xuyên có bão gây khó khăn, nguy hiểm cho giao thông, hoạt động sản xuất và đời sống nhân dân ven biển.

+ Thủy triều phức tạp.

 

0.5

 

0.5

0.5

0.5

 

0.5

0.5

3 – Việt Nam có 63 tỉnh, thành phố.

– Các thành phố trực thuộc trung ương: Hải Phòng, Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ.

1.0

1.0

4 * Vẽ biểu đồ cột, gồm có:

– Trục dọc bên trái (trục tung) có đơn vị USD/người chia đúng tỉ lệ.

– Trục ngang bên dưới (trục hoành) có đơn vị quốc gia

– Tên biểu đồ

(Hs vẽ biểu đồ khác không cho điểm, nếu thiếu một trong các yêu cầu trừ 0,25điểm/nội dung)

* Nhận xét:

– GDP/người của một số quốc gia Đông Nam Á không đều nhau.

– Nước có GDP/người cao nhất là Xin-ga-po và Bru-nây. Quốc gia có GDP/người thấp nhất là Việt Nam, Lào.

3.0

 

 

 

 

 

 

 

 

0.5

0.5

* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời như đáp án hoặc có ý như đáp án nhưng không cần phải giống nguyên văn cũng đạt điểm tối đa. Nếu học sinh trả lời chưa đủ ý tuỳ vào mức độ đạt GV cho điểm phù hợp.

ĐỀ SỐ 02

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN(2,0 điểm)

Khoanh tròn chữ cái đứng đầu ý đúng (1,0 điểm)

1. Khu vực Đông Nam Á gồm bao nhiêu quốc gia?

A. 8 quốc gia C.10 quốc gia
B.9 quốc gia D.11 quốc gia

2. Đường biên giới trên đất liền của nước ta dài khoảng

A. 4 600 km. C.3 260 km.
B.2 360 km. D.331 212 km.

3.Nối các ý ở cột A với các ý ở cột B để được kết quả đúng (1,0 điểm) Các điểm cực trên phần đất liền Việt Nam

A. Điểm cực

B.Địa danh hành chính

Kết quả

1. Bắc a. xã Vạn Thạnh,  huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà 1 – …
2. Nam b. xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên 2 – …
3. Đông c. xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang 3 – …
4. Tây d. xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau 4 – …

II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Câu 1: 1,0 điểm

Vì sao khí hậu Đông Nam Á không bị khô hạn như những vùng cùng vĩ độ  ở châu Phi và Tây Nam Á?

Câu 2: 2,0 điểm

Biển đã đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống của nhân dân ta?

Câu 3: 3,0 điểm

Hãy nêu sơ lược về quá trình hình thành lãnh thổ nước ta qua giai đoạn Tân kiến tạo.

Câu 4: 2,0 điểm

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang Địa chất – khoáng sản) và kiến thức đã học, em hãy vẽ lại các kí hiệu và cho biết nơi phân bố của một số loại khoáng sản theo mẫu sau:

STT

Loại khoáng sản Kí hiệu trên bản đồ

Phân bố các mỏ chính

1 Than đá
2 Khí đốt
3 Crôm
4 Sắt
5 Thiếc

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *