Top tài liệu

Giáo án Vĩnh biệt cửu trùng đài – Mẫu số 1

A. Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh :

– Nắm được đặc điểm của kịch, một thể loại văn học phản ánh hiện thực thông qua xung đột.

– Hiểu và phân tích xung đột kịch, tính cách diễn biến tâm trạng, bi kịch của Vũ Như Tô và Đan Thiềm trong đoạn trích.

Xác định được những quan niệm đúng đắn về nghệ thuật và chỗ đứng của người nghệ sĩ.

B. Chuẩn bị:

– GV: Thiết kế bài giảng, SGK.

– HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.

C. Phương pháp dạy học:

Kết hợp các hình thức: diễn giảng, thảo luận, phát vấn.

D. Tiến trình tổ chức dạy học:

1. Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số

2. Lời vào bài:

Trong chương trình Ngữ văn lớp 9 THCS chúng ta đã làm quen với thể loại kịch qua đoạn trích trong vở kịch nổi tiếng Tôi và chúng ta của nhà viết kịch Lưu Quang Vũ. Để hiểu thêm về đặc điểm của kịch và cách phân tích thể loại kịch, đoạn trích Vĩnh biệt Cửu Trùng đài sẽ giúp chúng ta những kiến thức và kĩ năng cần thiết.

3. Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm:

Hãy cho biết vài nét về tác giả Nguyễn Huy Tưởng.

Gv: Lúc bình sinh, Nguyễn Huy Tưởng luôn khao khát viết được những tác phẩm có quy mô lớn, dựng lên những bức tranh, những hình tượng hoành tráng về lịch sử anh hùng dân tộc; khao khát nói lên được những vấn đề có tầm triết lí sâu sắc về con người, cuộc sống nghệ thuật.

Em hãy cho biết vài nét về vở kịch Vũ Như Tô?

Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản:

Theo em, vở kịch Vũ Như Tô được xây dựng trên những cơ sở những mâu thuẫn nào?

GV:

– Lời Đan Thiềm “Dân gian đói kém nổi lên tứ tung.

– Dân căm phẫn vua quan làm cho dân cùng nườc kiệt, thợ oán Vũ Như Tô vì nhiều người bị chết vì tai nạn, vì ông cho chém thợ chạy chốn

– Trịnh Duy Sản can ngăn, báo sẽ có loạn, đòi đuổi cung nữ, giết Vũ Như Tô nhưng Lê Tương Dực không nghe và còn sai đánh Trịnh Duy Sản.

Mâu thuẫn giữa giữa khát vọng của người nghệ sĩ và lợi ích thiết thực của nhân dân được thể hiện như thế nào?

Gv: Từ một sự kiện lịch sử có thật, tác giả đã hư cấu tưởng tượng thêm làm kịch tính tăng lên mạnh mẽ, sôi động, hấp dẫn. Thành công ở đây chính là biến VNT vừa là tội nhân vừa là nạn nhân. Vì công trình này mà cuộc sống nhân dân đã khổ lại càng khổ hơn, tiếp tay cho Lê Tương Dực. Và Vũ Như Tô cũng trở thành nạn nhân của chính bản thân khi nghĩ rằng quyền thế của một tập đoàn thối nát sẽ làm nên một giá trị nghệ thuật muôn đời.

Có thể khái quát về tính cách của Vũ Như Tô như thế nào?

– GV: Lý tưởng nghệ thuật của Vũ Như Tô là lý tưởng nghệ thuật cao siêu, thoát li thực tế hoàn cảnh xã hội của đất nước.

Trong đọan trích bi kịch ông đang ở trong những tình thế như thế nào?

Đoạn trích (hồi V) tập trung nhằm làm nổi bật bi kịch đầy căng thẳng của Vũ Như Tô khi phải tìm kiếm câu trả lời: Xây Cửu Trùng đài là đúng hay là sai có công hay có tội. Nhưng ông không trả lời thoả đáng câu hỏi vì đã đặt tài năng, hoài bảo của mình lấm chỗ, lầm thời.

– Bi kịch của Vũ Như Tô chính là bi kịch của cái đẹp, cái thiện với các ác, của cái đan mê và sự vô tình, của nghệ thuật và hiện thực.

Ở hồi V tâm trạng của Vũ Như Tô đang băn khoăn, day dứt về vấn đề gì? Vì sao ông lại chọc cách giải quyết như thế nào? Vì sao ông nhất định không nghe theo lời Đan Thiềm bỏ trốn.

Đan Thiềm có phải là người cung nữ thường trong con mắt của Vũ Như Tô không?

Tại sao nàng khuyên Vũ Như Tô trốn trong khi trước kia nàng lại khuyên Vũ Như Tô đừng nên trốn khỏi triều.

Đặc sắc nghệ thuật kịch của Vũ Như Tô được thể hiện qua đoạn trích.

Nội dung cần đạt

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả:

– Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960) là nhà văn có thiên hướng khai thác về đề tài lịch sử và có nhiều đóng góp về thể loại tiểu thuyết và kịch.

– Văn phong Nguyễn Huy Tưởng giản dị, đôn hậu mà thâm trầm sâu sắc.

2. Tác phẩm: Vũ Như Tô

– Vở kịch đầu tay – bi kịch lịch sử 5 hồi, viết về sự kiện xảy ra ở Thăng Long khoảng năm – 1516 – 1517 dưới triều Lê Tương Dực

– Tóm tắt nội dung tác phẩm: SGK.

3. Đoạn trích: “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài”.

– Đoạn trích thuộc hồi V, hồi cuối cùng của tác phẩm.

II. Đọc hiểu văn bản

1. Nội dung:

a, Những mâu thuẫn xung đột cơ bản của vở kịch:

Mâu thuẫn thứ nhất

Nhân dân lao động:

– Lầm than, làm việc cật lực, bị ăn chặn -> Nghèo đói.

– Chết vì tai nạn, chết vì bị chém.

– Mất mùa -> nổi loạn

Bạo chúa và phe cánh:

Bắt xây Cửu Trùng Đài để làm nơi hưởng lạc, sống xa hoa.

– Tăng sưu thuế, tróc nã, hành hạ người chống đối.

– Lôi kéo thợ làm phản.

=> Trịnh Duy Sản cầm đầu phe nổi loạn chống triều đình: Giết Lê Tương Dực, Vũ Như Tô, Đan Thiềm, cung nữ, thiêu hủy Cửu Trùng Đài.

Mâu thuẫn thứ hai

Quan niệm nghệ thuật thuần túy, cao siêu muôn đời >< lợi=”” ích=”” thiết=”” thực,=”” trực=”” tiếp=”” của=”” nhân=””>

– Vũ Như Tô – Kiến trúc sư – nghệ sĩ: Tâm huyết, hoài bão, muốn đem lại cái đẹp cho muôn đời.

– Mượn uy quyền, tiền bạc của vua để thực hiện hoài bão lớn lao:

=> mục đích chân chính >< con=”” đường=”” thực=”” hiện=”” mục=”” đích=”” sai=””>

=> Đẩy Vũ Như Tô vào tình trạng đối nghịch với nhân dân – kẻ thù của nhân dân- người thợ.

=> Bi kịch không lối thoát của nghệ sĩ thiên tài Vũ Như Tô.

b, Nhân vật Vũ Như Tô:

– Là một kiến trúc sư tài ba “nghìn năm có một”.

– Nhân cách cao cả, hoài bão lớn lao, nghệ sĩ chân chính, gắn bó với nhân dân, không khuất phục trước uy quyền, kiên quyết không chịu nhận xây lâu đài cho vua Lê Trương Dực.

– Không hám lợi, chia hết vàng bạc vua thưởng cho thợ.

Khát khao suốt đời là xây được một tòa lâu đài nguy nga tráng lệ, bền vững muôn đời, để dân ta nghìn thu hãnh diện.

=> Lí tưởng chân chính, cao đẹp nhưng cao siêu xa rời đời sống nhân dân lao động.

=> Vũ Như Tô không nhận ra một thực tế: Cửu Trùng Đài xây bằng mồ hôi, nước mắt, xương máu của nhân dân.

– Ông nhất mực cho rằng mình không có tội mà chỉ có công. Luôn tin vào việc làm chính đại quang minh của mình, và hi vọng sẽ thuyết phục được An Hòa hầu.

– Khát vọng, đam mê sáng tạo nghệ thuật của ông xuất phát từ thiên chức của nghệ sĩ chân chính, nhưng chưa đúng vì đặt nhầm chỗ, vì xa rời thực tiễn, vì lợi dụng giai cấp cầm quyền tàn bạo để thực hiện mục đích chân chính của mình.

=> Vô hình chung tự đưa ông sang hàng ngũ kẻ thù của nhân dân – ông thất bại – trả giá bằng chính sinh mạng của mình.

=> Vũ Như Tô – nhân vật bi kịch lịch sử, mang khát vọng lớn, cao cả nhưng lầm lạc trong suy nghĩ và hành động. Chỉ thực sự bừng tỉnh khi biết chính An Hòa ra lệnh đập phá, đốt Cửu Trùng Đài.

c, Nhân vật Đan Thiềm:

– Dưới con mắt của Vũ Như Tô thì Đan Thiềm là tri kỷ, tri âm duy nhất ở triều đình. (Vũ mê cái đẹp, Đan Thiềm mê cái tài) .

– Luôn động viên, khích lệ, giúp đỡ Vũ Như Tô xây đài, bảo vệ đài.

– Là con người luôn tỉnh táo: Biết chắc Đài không thành, tìm cách bảo vệ an toàn tính mạng cho Vũ Như Tô, khuyên Vũ bỏ trốn.

– Sẵn sàng đổi mạng sống của mình cứu Vũ. Đau đớn khi không thể cứu được người tài.

– Bệnh Đam Thiềm: Bệnh mê đắm cái đẹp, cái tài. Có tấm lòng biệt nhỡn liên tài Thuyết phục Vũ Như Tô mượn tay Lê Tương Dực để xây Cửu Trùng Đài.

=> Sống chết hết mình vì cái, cái đẹp.

d, Ý nghĩa văn bản:

Đoạn trích “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” đặt ra vấn đề có ý nghĩa muôn thưở về cái đẹp, và mối quan hệ giữa nghệ sĩ và nhân dân, đồng thời tác giả bày tỏ niềm cảm thông, trân trọng đối với nghệ sĩ tài năng, giàu khát vọng nhưng lại rơi vào bi kịch.

III. Tổng kết

1. Nội dung

– Vở kịch phản ánh mâu thuẫn giữa khát vọng nghệ thuật thuần túy của Vũ Như Tô với lịch ích thiết thực của nhân dân.

Qua việc xây dựng các tính cách bi kịch, tác giả muốn gửi đến người đọc, người xem những bài học, tư tưởng, quan niệm về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống: nghệ thuật vị nhân sinh nghệ thuật phản ánh cuộc sống khát vọng của người nghệ sĩ phải phù hợp với nguyện vọng, quyền lợi của cộng đồng, của nhân dân.

– Tác giả bày tỏ sự cảm thông, trân trọng đối với những nghệ sĩ có tài năng, hoài bão lớn nhưng lâm vào mâu thuẫn bị kịch giữa lí tưởng và thực tế.

2. Nghệ thuật

– Ngôn ngữ tập trung phát triển cao, hành động dồn dập đầy kịch tính.

– Ngôn ngữ cao đẹp có sự tổng kết cao, nhịp điệu lời thoại nhanh.

– Tính cách tâm trtangj nhân vật bộc lộ rõ nét qua ngôn ngữ hành động.

– Các lớp kịch được chuyển tự nhiên, linh hoạt liền mạch.

IV. Bài tập về nhà

Học thuộc các diễn biến tâm trạng của từng nhân vật

– Soạn bài tiếp theo

Giáo án Vĩnh biệt cửu trùng đài – Mẫu số 2

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức

– Hiểu và phân tích được xung đột kịch, tính cách, diễn biến tâm trạng và bi kịch của vũ Như Tô và Đan Thiềm trong đoạn trích. – Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật đoạn trích.

2. Kĩ năng

– Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. – Rèn kỹ năng phân tích tác phẩm kịch

3. Thái độ

– Giáo dục cho Hs hiểu đúng về cái đẹp và biết yêu cái đẹp.

II. Phương tiện

1. Giáo viên: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…

2. Học sinh: Vở soạn, sgk, vở ghi.

III. Phương pháp

IV. Hoạt động dạy & học

1. Ổn định tổ chức lớp:

Sĩ số : ………………………..

2. Kiểm tra bài cũ:

kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS.

3. Bài mới

Nguyễn Huy Tưởng cùng thế hệ với Nam Cao, Tô Hoài nhưng có thiên hướng khai thác các đề tài lịch sử và rất thành công trong hai thể loại kịch lịch sử và tiểu thuyết lịch sử như: Đêm hội Long Trì; An Tư; Lá cờ thêu sáu chữ vàng; Sống mãi với thủ đô…Vũ Như Tô là vở kịch đầu tay- bi kịch lịch sử có giá trị nhất của ông.

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

Hoạt động của GV và HS

Kiến thức cần đạt

TIẾT 61
Hoạt động 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới

Đọc hiểu khái quát

– HS đọc tiểu dẫn và trả lời câu hỏi.

– Phần tiểu dẫn trình bày những nội dung chính nào ?

I. Tìm hiểu chung
– nêu vài nét về tác giả ? 1. Tác giả.

Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960) là nhà văn có thiên hướng khai thác về đề tài lịch sử và có nhiều đóng góp về thể loại tiểu thuyết và kịch.

Văn phong Nguyễn Huy Tưởng giản dị, đôn hậu mà thâm trầm sâu sắc.

– Tóm tắt nội dung tác phẩm ? 2. Tác phẩm kịch: Vũ Như Tô

– Vở kịch đầu tay – bi kịch lịch sử 5 hồi, viết về sự kiện xảy ra ở Thăng Long khoảng năm 1516-1517 dưới triều Lê Tương Dực

– Tóm tắt nội dung tác phẩm: SGK.

– Nêu vị trí đoạn trích ? 3. Đoạn trích: “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài”

– Đoạn trích thuộc hồi V, hồi cuối cùng của TP.

Đọc hiểu chi tiết

Trao đổi thảo luận nhóm.

Tìm hiểu nội dung văn bản.

– GV hướng dẫn HS đọc phân vai. Nhận xét và đánh giá.

II. Đọc – hiểu văn bản
– Nhóm 1:

Chỉ ra những mâu thuẫn giữa nhân dân lao động với hôn quân bạo chúa và phe cánh của chúng?

– Nhóm 2.

Chỉ ra những mâu thuẫn cơ bản giữa quan niệm nghệ thuật cao siêu với lợi ích trực tiếp của nhân dân?

Quan niệm nghệ thuật thuần túy, cao siêu muôn đời >< Lợi ích thiết thực, trực tiếp của nhân dân.

+ Vũ Như Tô – Kiến trúc sư – nghệ sĩ: Tâm huyết, hoài bão, muốn đem lại cái đẹp cho muôn đời.

mục đích chân chínhà+ Mượn uy quyền, tiền bạc của vua để thực hiện hoài bão lớn lao:  >< con đường thực hiện mục đích sai lầm.

Đẩy Vũ Như Tô vào tình trạng đối nghịch với nhân dân – kẻ thù của nhân dân- người thợ.

Bi kịch không lối thoát của nghệ sĩ thiên tài Vũ Như Tô.

HẾT TIẾT 61, CHUYỂN SANG TIẾT 62
Đọc hiểu chi tiết ( tiếp)

Trao đổi thảo luận nhóm.

– GV định hướng và chuẩn xác kiến thức.

– Nhóm 1. Vũ Như Tô là con người có tính cách như thế nào? b. Nhân vật Vũ Như Tô

– Là một kiến trúc sư tài ba « nghìn năm có một ».

– Nhân cách cao cả, hoài bão lớn lao, nghệ sĩ chân chính, gắn bó với nhân dân, không khuất phục trước uy quyền, kiên quyết không chịu nhận xây lâu đài cho vua Lê Trương Dực.

– Không hám lợi, chia hết vàng bạc vua thưởng cho thợ.

– Khát khao suốt đời là xây được một tòa lâu đài nguy nga tráng lệ, bền vững muôn đời, để dân ta nghìn thu hãnh diện.

&arr; Lí tưởng chân chính, cao đẹp nhưng cao siêu xa rời đời sống nhân dân lao động.

– Nhóm 2: Điều sai lầm của Vũ Như Tô ở chỗ nào? Vũ Như Tô không nhận ra một thực tế: Cửu Trùng Đài xây bằng mồ hôi, nước mắt, xương máu của nhân dân.
– Nhóm 3. Vì sao Vũ Như Tô cương quyết không nghe lời Đan Thiềm chạy trốn? – Ông nhất mực cho rằng mình không có tội mà chỉ có công. Luôn tin vào việc làm chính đại quang minh của mình, và hi vọng sẽ thuyết phục được An Hòa hầu.

– Khát vọng, đam mê sáng tạo nghệ thuật của ông xuất phát từ thiên chức của nghệ sĩ chân chính, nhưng chưa đúng vì đặt nhầm chỗ, vì xa rời thực tiễn, vì lợi dụng giai cấp cầm quyền tàn bạo để thực hiện mục đích chân chính của mình.

– Nhóm 4. Lý do nào khiến Vũ Như Tô trở thành kẻ thù của nhân dân?  Vô hình chung tự đưa ông sang hàng ngũ kẻ thù của nhân dân – ông thất bại – trả giá bằng chính sinh mạng của mình.

=> Vũ Như Tô – nhân vật bi kịch lịch sử, mang khát vọng lớn, cao cả nhưng lầm lạc trong suy nghĩ và hành động. Chỉ thực sự bừng tỉnh khi biết chính An Hòa ra lệnh đập phá, đốt Cửu Trùng Đài.

Trao đổi cặp.

GV chuẩn xác kiến thức.

– Đan Thiềm là người như thế nào? c. Nhân vật Đan Thiềm

– Dưới con mắt của Vũ Như Tô thì Đan Thiềm là tri kỷ, tri âm duy nhất ở triều đình.( Vũ mê cái đẹp, Đan Thiềm mê cái tài) .

– Luôn động viên, khích lệ, giúp đỡ Vũ Như Tô xây đài, bảo vệ đài.

– Là con người luôn tỉnh táo: Biết chắc Đài không thành, tìm cách bảo vệ an toàn tính mạng cho Vũ Như Tô, khuyên Vũ bỏ trốn.

– Sẵn sàng đổi mạng sống của mình cứu Vũ. Đau đớn khi không thể cứu được người tài.

– Em hiểu bệnh Đan Thiềm là gì?  Thuyết phục Vũ Như Tô mượn tay Lê Tương Dực để xây Cửu Trùng Đài.à- Bệnh Đam Thiềm: Bệnh mê đắm cái đẹp, cái tài. Có tấm lòng biệt nhỡn liên tài

=> Sống chết hết mình vì cái, cái đẹp.

– Nêu đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích ? 2. Nghệ thuật

– Ngôn ngữ tập trung phát triển cao, hành động dồn dập đầy kịch tính.

– Ngôn ngữ cao đẹp có sự tổng kết cao, nhịp điệu lời thoại nhanh.

– Tính cách tâm trtangj nhân vật bộc lộ rõ nét qua ngôn ngữ hành động.

– Các lớp kịch được chuyển tự nhiên, linh hoạt liền mạch.

– Rút ra ý nghĩa văn bản ? 3. Ý nghĩa văn bản

Doạn trích « Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài » đặt ra vấn đề có ý nghĩa muôn thưở về cái đẹp, và mối quan hệ giữa nghệ sĩ và nhân dân, đồng thời tác giả bày tỏ niềm cảm thông, trân trọng đối với nghệ sĩ tài năng, giàu khát vọng nhưng lại rơi vào bi kịch.

GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK. III. Tổng kết

Ghi nhớ : SGK

4. Củng cố: Hệ thống kiến thức vừa học, nhấn mạnh trọng tâm bài học.

5. Dặn dò: Tự ôn tập theo hướng dẫn. Chuẩn bị bài mới : Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *