1. Ngừng đóng BHXH tự nguyện có được rút một lần?

Theo quy định tại điều 7 Nghị định 134/2015/NĐ-CP, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi thuộc một trong các trường hợp:

* Điều 77 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014

* Nghị quyết số 93/2015/QH13

Trong đó, Điều 1 Nghị quyết số 93/2015/QH13 quy định:

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu thì được nhận bảo hiểm xã hội một lần

=> Nếu bạn đủ 1 năm đóng BH tự nguyện thì khi yêu cầu rút tiền bảo hiểm thì sẽ được nhận BHXH một lần

2. Mức nhận BHXH một lần

– Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

* 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

* 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.

– Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

* 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

* 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.

3. Thủ tục nhận BHXH tự nguyện 1 lần

Để được hưởng BHXH tự nguyện 1 lần trong trường hợp nêu trên thì người tham gia BHXH tự nguyện phải nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm, gồm các hồ sơ sau theo quy định tại Điều 109 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

– Sổ bảo hiểm xã hội.

– Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

– Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

* Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

* Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

* Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

4. Thủ tục chốt sổ BHXH

Chốt sổ BHXH là việc cơ quan bảo hiểm ghi nhận quá trình tham gia BHXH, BH thất nghiệp… trên sổ BHXH của người lao động khi họ dừng đóng BHXH tại một đơn vị.

Khoản 5 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm:

Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.

=> Việc chốt sổ BHXH thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động

Theo Điều 23 Quyết định 595/QĐ-BHXH, thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội được thực hiện như sau:

Bước 1: Báo giảm lao động

Hồ sơ cần chuẩn bị để báo giảm lao động gồm:

* Tờ khai điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS)

* Tờ khai đơn vị điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK3-TS

* Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Mẫu D02-TS)

* Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS)

* Thẻ BHYT còn thời hạn sử dụng (1 bản/người); Doanh nghiệp hoàn thiện các giấy tờ nêu trên và gửi tới cơ quan BHXH nơi doanh nghiệp tham gia.

Bước 2: Chốt sổ BHXH

Hồ sơ làm thủ tục chốt sổ bảo hiểm gồm:

* Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT ( Mẫu TK3-TS )

* Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Mẫu D02-TS)

* Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS)

* Sổ BHXH

* Công văn chốt sổ của đơn vị (Mẫu D01b-TS)

* Doanh nghiệp hoàn tất hồ sơ và gửi tới cơ quan BHXH qua phần mềm BHXH hoặc qua đường bưu điện để được giải quyết.

Tagged:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *