Top tài liệu

Lễ hội – Tuần 26

Tiếng Việt lớp 3: Luyện từ và câu. Mở rộng vốn từ: Lễ hội. Dấu phẩy

Câu 1 (trang 70 sgk Tiếng Việt 3 tập 2) Chọn nghĩa thích hợp ở cột B cho các từ ở cột A.

Lời giải

Ghép như sau:

Lễ: Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỉ niệm một sự kiện có ý nghĩa.

Hội: Cuộc vui tổ chức cho đông người dự theo phong tục hoặc nhân dịp đặc biệt.

Lễ hội: Hoạt động tập thể có cả phần lễ và phần hội.

Câu 2 (trang 70 sgk Tiếng Việt 3 tập 2) Tìm và ghi vào vở:

a) Tên một số lễ hội

b) Tên một số hội

c) Tên một số hoạt động trong lễ hội

Lời giải

a) Tên một số lễ hội: lễ hội chùa Hương, lễ hội đền Hùng, lễ hội đền Trần, lễ hội núi Bà, lễ hội Kiếp Bạc …

b) Tên một số hội: hội vật, hội cờ, hội bơi trải, hội đua thuyền, hội chọi trâu, hội chọi gà, hội đua voi, hội đua ngựa, hội khoẻ Phù Đổng…

c) Tên một số hoạt động trong lễ hội: đấu cờ, đấu võ, đua thuyền, đấu vật, thắp nhang, tưởng niệm, đua voi, đâm trâu, ném còn, chọi trâu, đánh đu, thả diều …

Câu 3 (trang 70 sgk Tiếng Việt 3 tập 2) Đặt dấu phẩy vào các câu sau.

Lời giải

a) Vì thương dân, Chử Đồng Tử và công chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải.

b) Vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác, chị em Xô-phi đã về ngay.

c) Tại thiếu kinh nghiệm, nôn nóng và coi thường đối thủ, Quắm Đen đã bị thua.

d) Nhờ ham học, ham hiểu biết và muốn đem hiểu biết của mình ra giúp đời, Lê Quý Đôn đã trở thành nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *