I. Khái quát về khu vực Đông Bắc Á

– Là khu vực rộng lớn và đông dân nhất thế giới, tài nguyên thiên nhiên phong phú.

Lý thuyết bài Các nước Đông Bắc Á

Sau chiến tranh thế giới thứ 2, khu vực Đông Bắc Á có nhiều chuyển biến quan trọng:

– Trước 1939, đều bị thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản). Sau 1945 có nhiều biến chuyển.

– Tháng 10/1949, cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước CHND Trung Hoa ra đời. Cuối thập niên 90, Hồng Kông và Ma Cao cũng trở về với Trung Quốc (trừ Đài Loan).

– Năm 1948, trong bối cảnh chiến tranh lạnh, bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 38: Đại Hàn dân quốc ở phía Nam và CHDCND Triều Tiên ở phía Bắc. Sau chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), vĩ tuyến 38 vẫn là ranh giới phân chia hai nhà nước trên bán đảo.

– Sau khi thành lập, Châu Á xây dựng và phát triển kinh tế, đạt nhiều thành tựu

+ Từ nửa sau thế kỷ XX, tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.

+ Trong “bốn con rồng châu Á” thì Đông Bắc Á có đến ba (Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan).

+ Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

+ Trung Quốc cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI có sự tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới.

+ Từ nửa sau thế kỷ XX, tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, nên dự đoán “thế kỷ XXI là thế kỷ của châu Á”

II. Trung Quốc

– Diện tích: 9,6 triệu km2

– Dân số: 1,26 tỷ người (2006)

Lý thuyết bài Các nước Đông Bắc Á (ảnh 2)

*Các giai đoạn phát triển của cách mạng Trung Quốc từ năm 1949 – 2000

– 1949 -1959: Mười năm đầu xây dựng chế độ mới đạt được nhiều thành tựu.

– 1959 – 1978: Trung Quốc rơi vào tình trạng bất ổn.

– 1978 – 2000: Trung Quốc thực hiện công cuộc cải cách – mở cửa.

1. Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 – 1959)

a. Sự thành lập nước CHND Trung Hoa

– Từ 1946 – 1949, nội chiến giữa Đảng Quốc dân và Đảng Cộng sản:

– Ngày 20/07/1946, Tưởng Giới Thạch phát động nội chiến.

– Từ tháng 7/1946 đến tháng 6/1947:quân giải phóng thực hiện chiến lược phòng ngự tích cực,sau đó chuyển sang phản công và giải phóng toàn bộ lục địa Trung Quốc. Cuối năm 1949, Đảng Quốc Dân thất bại phải bỏ chạy ra Đài Loan.

– Ngày 01/10/1949, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập.

* Ý nghĩa

– Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc đã hoàn thành, chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc.

– Xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở ra kỷ nguyên độc lập tự do tiến lên CNXH.

– Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

b. Mười năm đầu xây dựng CNXH

– Nhiệm vụ hàng đầu là đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa và giáo dục.

* Về kinh tế

– 1950 – 1952: thực hiện khôi phục kinh tế, cải cách ruộng đất, cải tạo công thương nghiệp, phát triển văn hóa, giáo dục.

– 1953 – 1957: hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, sản lượng công nghiệp tăng 140% (1957 so 1952); sản lượng nông nghiệp tăng 25% (so với 1952)

– Văn hóa, giáo dục có bước tiến vượt bậc.

– Đời sống nhân dân cải thiện.

* Về đối ngoại

– Thi hành chính sách tích cực nhằm củng cố hòa bình và thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.

– Ngày 18/01/1950, Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

2. Trung Quốc – những năm không ổn định (1959 – 1978)

a. Về đối nội: không ổn định về kinh tế, chính trị xã hội:

* Kinh tế

– Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” (“Đường lối chung”, “Đại nhảy vọt”, “Công xã nhân dân”), gây nên nạn đói nghiêm trọng trong cả nước, đời sống nhân dân khó khăn, sản xuất ngừng trệ, đất nước không ổn định.

– Cuộc “Đại nhảy vọt”, phát động toàn dân làm gang thép để đưa sản lượng thép lên gấp 10 lần.

– “Công xã nhân dân”, tổ chức theo lối quân sự hóa mọi sinh hoạt,nên nông nghiệp giảm sút, mất mùa.

* Chính trị: Không ổn định.

– Nội bộ ban lãnh đạo Trung Quốc bất đồng gay gắt về đường lối, tranh giành quyền lực, đỉnh cao là cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản” (1966 – 1976), để lại những hậu quả nghiêm trọng về mọi mặt đối với nhân dân Trung Quốc.

– 1976 chiến dịch chống lại: “Tứ nhân bang”, TQ ổn định.

– 1968-1978 nội bộ tiếp tục diễn ra đấu tranh gay gắt.

b. Về đối ngoại

– Ủng hộ cuộc đấu tranh chống Mỹ xâm lược của nhân dân Việt Nam và cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Á, Phi và Mỹ la tinh.

– Xung đột biên giới với Ấn Độ và Liên Xô.

– Từ 1972, bắt tay với Mỹ.

3. Công cuộc cải cách – mở cửa (từ 1978)

– Tháng 12-1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc đã vạch ra đường lối đổi mới.

– Đến Đại hội XIII (10.1987), được nâng lên thành Đường lối chung của Đảng:

a. Về kinh tế

– Phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc, biến Trung Quốc thành nước giàu mạnh, dân chủ và văn minh.

– Sau 20 năm kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao (GDP tăng 8%/năm), đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt.

– Nền khoa học – kỹ thuật, văn hóa, giáo dục Trung Quốc đạt thành tựu khá cao (năm 1964, thử thành công bom nguyên tử; năm 2003 phóng thành công tàu “Thần Châu 5” vào không gian)

b. Về đối ngoại

– Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam…

– Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới, góp sức giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế.

– Vai trò và vị trí của Trung Quốc nâng cao trên trường quốc tế, thu hồi chủ quyền Hồng Kông (1997), Ma Cao (1999).

– Đài Loan là một bộ phận của lãnh thổ Trung Quốc, nhưng đến nay Trung Quốc vẫn chưa kiểm soát được Đài Loan.

III. Bài tập vận dụng

Câu 1: Điều mà cách mạng Trung Quốc chua thực hiện sau cuộc nội chiến (1946 – 1949)?

A. Thủ tiêu chế độ nửa thực dân nửa phong kiến ở Trung Quốc.

B. Lật đổ nền thống trị của Quốc Dân đảng ở Nam Kinh.

C. Giải phóng toàn bộ Trung Hoa lục địa.

D. Thu hổi chủ quyền trên toàn bộ lãnh thổ Trung Hoa.

Câu 2: Ý nghĩa quốc tế về sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa là gì?

A. Kết thúc hơn 100 năm nô dịch và thống trị của để quốc đối với nhân dân Trung Hoa.

B. Báo hiệu sự kết thúc ách thống trị, nô dịch của chế độ phong kiến và tư bản trên đất Trung Hoa.

C. Tăng cường lực lượng của chủ nghĩa xã hội và tăng cường sức mạnh của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

D. Đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội.

Câu 3: Trung Quốc bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cơ sở tình hình đầt nước như thế nào?

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa tương đối phát triển.

B. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa kém phát triển.

C. Có một nền nông nghiệp phát triển.

D. Có một nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu.

Câu 4: Cuộc nội chiến (1946 – 1949) ở Trung Quốc trải qua mấy giai đoạn ?

A. 2    

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 5: Mười năm đầu xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa (1949 – 1959), Trung Quốc đã thi hành chính sách đối ngoại như thế nào?

A. Chống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.

B. Chống Mĩ và các nước tư bản chủ nghĩa.

C. Thi hành một chính sách đối ngoại tích cực nhằm củng cố hòa bình và thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới.

D. Quan hệ thân thiện với Mĩ và các nước tư bản chủ nghĩa khác.

Câu 6: Điểm nổi bật của ngoại giao Trung Quốc trong những năm 1949 – 1959 ?

A. Trung Quốc thi hành chính sách ngoại giao trung lập, tích cực.

B. Trung Quốc thi hành chính sách đối ngoại thân Mĩ, đồng thời tích cực ủng hộ phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của các nước thuộc địa.

C. Quan hệ Trung Quốc với hai nước Ấn Độ, Liên Xô hết sức căng thẳng.

D. Trung Quốc thi hành chính sách ngoại giao tích cực, góp phần củng cố hoà bình, thúc đẩy sự phát triển của phong hào cách mạng thế giới.

Câu 7: Mười năm đầu xây dựng chế độ Xã hội chủ nghĩa (1949 – 1959), Trung Quốc đã thi hành chính sách đối ngoại như thế nào?

A. Chống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.

B. Chống Mĩ và các nước Tư bản chủ nghĩa.

C. Thi hành một chính sách đổi ngoại tích cực nhằm củng cố hòa bình và thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới.

D. Thi hành một chính sách đối ngoại nhằm đẩy lùi các phong trào cách mạng thế giới.

Câu 8: Trước sự lớn mạnh của cách mạng Trung Quốc, tập đoàn Tưởng Giới Thạch thực hiện âm mưu gì?

A. Phát động cuộc nội chiến nhằm tiêu diệt Đảng Cộng sản và phong trào cách mạng Trung Quốc.

B. Cấu kết với đế quốc Mĩ để tiêu diệt cách mạng Trung Quốc.

C. Đưa 50 vạn quân sang Mĩ để huấn luyện quân sự.

D. Huy động toàn bộ lực lượng quân đội chính qui tấn công vào vùng giải phóng do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

Câu 9: Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên được thành lập vào thời gian nào?

A. Tháng 12 – 1945.

B. Tháng 8 – 1948.

C. Tháng 9 – 1948.

D. Tháng 10 – 1945.

Câu 10: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, yếu tố nào là cơ bản nhất giúp cách mạng Trung Quốc có nhiều biến động khác trước?

A. Sự giúp đỡ của Liên Xô.

B. Lực lượng cách mạng lớn mạnh nhanh chóng.

C. Ảnh hưởng của phong trào cách mạnh thế giới.

D. Vùng giải phóng được mở rộng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *