Câu hỏi: Một quyển sách A gồm 200 trang nếu lưu trữ trên đĩa chiếm khoảng 5MB. Hỏi 1 đĩa cứng 40GB thì có thể chứa khoảng bao nhiêu cuốn sách có dung lượng thông tin xấp xỉ cuốn sách A?

A. 8000

B. 8129

C. 8291

D. 8192

Trả lời:

Đáp án đúng: D. 8192

Giải thích :

Đĩa cứng 40GB có thể lưu trữ số cuốn sách là:

(40 x 1024) : 5= 8192 ( cuốn)

Đĩa cứng là phần không thể thiếu của một chiếc máy tính giúp đọc và lưu trữ các dữ liệu cá nhân. Cùng Top tài liệu tìm hiểu ổ cứng trên máy tính là gì, cấu tạo ra sao nhé.

I. Ổ cứng là gì?

– Ổ cứng máy tính (Hard Disk Drive, viết tắt: HDD) là thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu trong máy tính của bạn. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, ổ đĩa cứng ngày nay có kích thước mỏng, gọn, nhẹ. Nhưng dung lượng thì ngày càng tăng lên.

– Ổ đĩa cứng (hay ổ cứng) thường được biết đến như là một bộ phận rất quan trọng của máy tính với việc lưu trữ dữ liệu trong suốt quá trình sử dụng của người dùng: Các thao tác từ việc truy xuất đọc tài liệu office, tải file, thiết kế hình ảnh, các bản vẽ, biên tập video, cài đặt phần mềm, game… là các thao tác đọc/ ghi trên ổ đĩa cứng và những dữ liệu này được lưu trên đó.

– Đĩa cứng là loại bộ nhớ “không thay đổi”, có nghĩa là chúng không bị mất dữ liệu khi ngừng cung cấp nguồn điện cho chúng.

1. Cấu tạo cơ bản của ổ đĩa cứng

– Ổ đĩa cứng là một khối duy nhất, các đĩa cứng được lắp ráp cố định trong ổ ngay từ khi sản xuất nên không thể thay thế được các “đĩa cứng” như với cách hiểu như đối với ổ đĩa mềm hoặc ổ đĩa quang.

Một quyển sách A gồm 200 trang nếu lưu trữ trên đĩa chiếm khoảng 5MB

– Ổ đĩa cứng gồm các thành phần, bộ phận cơ bản sau:

a. Cụm đĩa: Bao gồm toàn bộ các đĩa, trục quay và động cơ:

– Đĩa từ: (platter): Đĩa thường cấu tạo bằng nhôm hoặc thuỷ tinh, trên bề mặt được phủ một lớp vật liệu từ tính là nơi chứa dữ liệu. Mỗi đĩa từ có thể sử dụng hai mặt, đĩa cứng có thể có nhiều đĩa từ, chúng gắn song song, quay đồng trục, cùng tốc độ với nhau khi hoạt động.

+ Track: Trên một mặt làm việc của đĩa từ chia ra nhiều vòng tròn đồng tâm thành các track.

+ Sector: Trên track chia thành những phần nhỏ bằng các đoạn hướng tâm thành các sector. Các sector là phần nhỏ cuối cùng được chia ra để chứa dữ liệu.

+ Cylinder: Tập hợp các track cùng bán kính (cùng số hiệu trên) ở các mặt đĩa khác nhau thành các cylinder.

– Trục quay: Trục quay là trục để gắn các đĩa từ lên nó, chúng được nối trực tiếp với động cơ quay đĩa cứng. Trục quay có nhiệm vụ truyền chuyển động quay từ động cơ đến các đĩa từ.

– Động cơ: Được gắn đồng trục với trục quay và các đĩa.

b. Cụm đầu đọc:

– Đầu đọc được cấu tạo gồm lõi ferit (trước đây là lõi sắt) và cuộn dây (giống như nam châm điện).Hiện nay các công nghệ mới hơn giúp cho ổ đĩa cứng hoạt động với mật độ xít chặt hơn như: chuyển các hạt từ sắp xếp theo phương vuông góc với bề mặt đĩa nên các đầu đọc được thiết kế nhỏ gọn và phát triển theo các ứng dụng công nghệ mới.

– Công dụng Đầu đọc trong đĩa là đọc dữ liệu dưới dạng từ hoá trên bề mặt đĩa từ hoặc từ hoá lên các mặt đĩa khi ghi dữ liệu.

– Số đầu đọc ghi luôn bằng số mặt hoạt động được của các đĩa cứng, có nghĩa chúng nhỏ hơn hoặc bằng hai lần số đĩa (nhỏ hơn trong trường hợp ví dụ hai đĩa nhưng chỉ sử dụng 3 mặt).

c. Cụm mạch điện:

– Mạch điều khiển: có nhiệm vụ điều khiển động cơ đồng trục, điều khiển sự di chuyển của cần di chuyển đầu đọc để đảm bảo đến đúng vị trí trên bề mặt đĩa.

– Mạch xử lý dữ liệu: dùng để xử lý những dữ liệu đọc/ghi của ổ đĩa cứng.

– Bộ nhớ đệm (cache hoặc buffer): là nơi tạm lưu dữ liệu trong quá trình đọc/ghi dữ liệu. Dữ liệu trên bộ nhớ đệm sẽ mất đi khi ổ đĩa cứng ngừng được cấp điện.

– Đầu cắm nguồn cung cấp điện cho ổ đĩa cứng.

– Đầu kết nối giao tiếp với máy tính.

– Các cầu đấu thiết đặt (tạm dịch từ jumper) thiết đặt chế độ làm việc của ổ đĩa cứng: Lựa chọn chế độ làm việc của ổ đĩa cứng (SATA 150 hoặc SATA 300) hay thứ tự trên các kênh trên giao tiếp IDE (master hay slave hoặc tự lựa chọn), lựa chọn các thông số làm việc khác…

d. Vỏ đĩa cứng

– Vỏ ổ đĩa cứng gồm : Phần chứa các linh kiện gắn trên nó,nắp đậy lại để bảo vệ các linh kiện bên trong.

– Vỏ ổ đĩa cứng có chức năng định vị các linh kiện và đảm bảo độ kín khít để không cho phép bụi được lọt vào bên trong của ổ đĩa cứng.

– Ngoài ra, vỏ đĩa cứng còn có tác dụng chịu đựng sự va chạm mức độ thấp để bảo vệ ổ đĩa cứng.

– Vì đầu từ chuyển động sát mặt đĩa nên bụi lọt vào trong ổ đĩa cứng cũng có thể làm xước bề mặt, mất lớp từ và hư hỏng từng phần

– Thành phần bên trong của ổ đĩa cứng là không khí có độ sạch cao, để đảm bảo áp suất cân bằng giữa môi trường bên trong và bên ngoài, trên vỏ bảo vệ có các hệ lỗ thoáng đảm bảo cản bụi và cân bằng áp suất.

II. Các thông số quan trọng trên ổ cứng

– Cổng giao tiếp: Hiện tại, trên thị trường Việt Nam, người dùng có thể lựa chọn 4 cổng giao tiếp sau: SATA2, SATA3, PCI-Express, USB 3.0.

– Tốc độ đọc/ghi tuần tự tối đa (Max Sequential Read/Writes): Ví dụ như 550MB/s, 520 MB/s

– Tốc độ đọc/ghi ngẫu nhiên (Random Read/Write): Các thông số IPOS lớn hơn đồng nghĩa với tốc độ đọc các file nhỏ của ổ cứng SSD cao hơn.

– Chuẩn bộ nhớ lưu trữ: Hiện tại có các công nghệ ổ cứng chuẩn gồm MLC, TLC, QLC. Thông thường các ổ cứng SSD dùng cho cá nhân bán trên thị trường đều dùng MLC – Multi level cell. Còn loại dùng cho doanh nghiệp thì dùng SLC – Single level cell.

– Điện năng tiêu thụ: Thông thường các ổ cứng SSD (SATA2, SATA3) có mức tiêu thụ điện năng khoảng 3W.

– Tính năng đi kèm: Tất cả các ổ cứng SSD hiện nay đều hỗ trợ lệnh TRIM, giúp hệ điều hành chủ động xem xét và xóa bỏ những dữ liệu không còn được dùng. Việc này giúp cho ổ cứng hoạt động mượt mà hơn, tăng tuổi thọ của ổ cứng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *