Một tải ba pha gồm 3 điện trở giống nhau

Lời giải và đáp án chính xác nhất cho câu hỏi trắc nghiệm: “Một tải ba pha gồm 3 điện trở giống nhau” kèm kiến thức tham khảo là tài liệu trắc nghiệm môn Công nghệ 12 hay và hữu ích do Top Tài Liệu tổng hợp và biên soạn dành cho các bạn học sinh ôn luyện tốt hơn.

Trắc nghiệm: Một tải ba pha gồm ba điện trở R = 10Ω, nối hình tam giác, đấu vào nguồn điện ba pha có Ud = 380V. Tính điện áp pha?

A. Up = 380V

B. Up = 658,2V

C. Up = 219,4V

D. Up = 220V

Trả lời:

Đáp án đúng: A. Up = 380V

Một tải ba pha gồm ba điện trở R = 10Ω, nối hình tam giác, đấu vào nguồn điện ba pha có Ud = 380V. Điện áp pha là Up = 380V.

Kiến thức mở rộng về điện trở

1. Điện trở là gì?

Điện trở là một linh kiện điện tử có công dụng dễ hiểu nhất là để giảm dòng điện chảy trong mạch (hạn chế cường độ dòng điện). Đây cũng là câu trả lời cho nhiều người không biết resistor là gì. Trong tiếng Anh, resistor là điện trở.

Một tải ba pha gồm 3 điện trở giống nhau

2. Công dụng của điện trở

Dùng nhiều nhất trong các mạch điện tử

Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện

Phân chia điện áp trong mạch điện

3. Cấu tạo của điện trở

Mỗi loại điện trở sẽ có cấu tạo riêng, sau đây chúng tôi sẽ giới thiệu cấu tạo của một số loại điện trở phổ biến hiện nay:

Điện trở carbon

Một tải ba pha gồm 3 điện trở giống nhau (ảnh 2)

Đây là một trong những loại điện trở phổ biến nhất, có giá rẻ và được sử dụng trong cách mạch điện. Cấu tạo điện trở carbon bao gồm chất tro (bột gốm) và than chì.

Trong đó, tỷ lệ than chì và gốm sẽ quyết định giá trị điện trở theo tỉ lệ nghịch. Có nghĩa là tỉ lệ này thấp thì giá trị điện trở sẽ tăng cao và ngược lại.

Hỗn hợp trên sẽ được tạo thành hình trụ, có 2 dây kim loại ở mỗi đầu để kết nối được với điện. Khối trụ này có lớp vỏ cách điện bên ngoài và có các vòng màu để ký hiệu giá trị.

Điện trở film

Cấu tạo của điện trở film như sau: Bên trong trụ gốm có các kết tủa kim loại tinh khiết, màng oxit hoặc chất nền. Giá trị điện trở của điện trở film sẽ thay đổi khi chiều dày màng kết tủa thay đổi.

Tia laser được dùng để cắt một đường xoắn ốc vào phần kết tủa, làm cho khả năng dẫn điện của điện trở thay đổi. Điều này cũng giống với việc tạo ra một cuộn dây dẫn.

Điện trở dây cuốn

Điện trở dây cuốn có cấu tạo là dây hợp kim cuốn quanh chất liệu sứ cách điện và tạo thành hình xoắn ốc. Loại điện trở này có khả năng chịu dòng cao hơn so với các loại điện trở khác có cùng giá trị. Do đó, cấu tạo điện trở dây cuốn thường được gắn thêm quạt làm mát hoặc được đặt trong tản nhiệt nhôm.

Bên ngoài dây điện trở thường được phủ thêm một lớp mica nhằm tránh bị dịch chuyển khi nóng lên. Thông thường, loại điện trở này sẽ được dùng cho dòng điện 1 chiều do cảm kháng của điện trở dây cuốn sẽ thay đổi theo tần số của dòng điện.

Điện trở bang

Điện trở băng hay còn gọi là điện trở thanh, nó có cấu tạo gồm nhiều điện trở ghép lại với nhau.

4. Kí hiệu điện trở

Đơn vị của điện trở

Một tải ba pha gồm 3 điện trở giống nhau (ảnh 3)

Ký hiệu điện trở kiểu Mỹ và ký hiệu điện trở kiểu IEC

(a) Điện trở thường

(b) Biến trở

(c) Triết áp

Ohm (ký hiệu: Ω) là đơn vị của điện trở trong hệ SI, Ω được đặt theo tên Georg Simon Ohm. Một ohm tương đương với vôn / ampere.

Ngoài Ω thì các điện trở còn có nhiều giá trị khác nhau, nhỏ hơn hoặc lớn hơn gấp nhiều lần bao gồm:

Đơn vị điện trở là Ω (Ohm), mΩ (milliohm), KΩ (kilohm), MΩ (megaohm).

1 mΩ = 0.001 Ω

1 KΩ = 1000 Ω

1 MΩ = 1000 KΩ = 1.000.000 Ω

5. Các số liệu kĩ thuật của điện trở

a. Trị số điện trở

Cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở

Đơn vị: Ôm ( Ω )

Bội số thường dùng:

1 Kilô ôm (KΩ) = 103 (Ω)

1 Mêga ôm (MΩ) = 106 (Ω)

1 Ghiga ôm (GΩ) = 109 (Ω)

1 Têta ôm (Ω) = 1012 (Ω)

b. Công suất định mức

Là công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng được trong thời gian dài mà không hỏng

Đơn vị đo là Oát (W)

6. Bảng màu điện trở và cách đọc điện trở

Trong thực tế, để đọc được giá trí của 1 điện trở thì ngoài việc nhà sản xuất in trị số của nó lên linh kiện thì chũng ta còn dùng 1 quy ước chung để đọc trị số điện trở và các tham số cần thiết khác. Giá trị được tính ra thành đơn vị Ohm.

Một tải ba pha gồm 3 điện trở giống nhau (ảnh 4)

Cách đọc điện trở

Trên sơ đồ nguyên lý, điện trở được biểu thị bằng 1 hình chứ nhật dài. Trên thân của nó có vạch để phân biệt công suất của điện trở. Cách đọc theo quy ước sau:

Hai vạch chéo (//) = 0.125w

Một vạch chéo (/) = 0.25w

Một vạch ngang (-) = 0.5w

Một vạch đứng (|)= 1.0w

Hai vạch đứng (||) = 2.0w

Hai vạch chéo vào nhau (\/)= 5.0w

Còn (X) = 10.0w

Bên cạnh ghi trị số điện trở. Nhiều khi không ghi đơn vị. Cách đọc theo quy ước sau:

Từ 1Ω tới 999Ω ghi là 1K tới 999K

Từ 1 MΩ trở lên thì ghi là 1,0; 2,0; 3,0,… 10,0…20,0…

Điện trở thường được ký hiệu bằng 4 vòng màu, điện trở chính xác ký hiệu bằng 5 vòng màu.

Cách đọc trị số điện trở 4 vòng màu

Có 4 vòng lần lượt theo thứ tự là 1, 2, 3, và 4. Trong đó thì vòng số 1 là hàng chục, vòng số 2 là hàng đơn vị, vòng số 3 là bộ số của cơ số 10.

Trị số = (vòng 1) (vòng 2) x 10 (mũ vòng 3)

Vòng số 4 là vòng ở cuối luôn luôn có màu nhũ vàng hay nhũ bạc, đây là vong chỉ sai số của điện trở, khi đọc trị số ta bỏ qua vòng này. Nếu có màu nhũ thì chỉ có ở vòng sai số hoặc vòng số 3, nếu vòng số 3 là nhũ thì số mũ của cơ số 10 là số âm.

Cách đọc trị số điện trở 5 vòng màu

Điện trở có 5 vòng màu lần lượt theo thứ tự là 1, 2, 3, 4, và 5. Trong đó, vòng số 1 là hàng trăm, vòng số 2 là hàng chục, vòng số 3 là hàng đơn vị, hàng số 4 là bội số của cơ số 10. Vòng số 5 là vòng cuối cùng là vòng ghi sai số, trở 5 vòng màu thì màu sai số có nhiều màu. Do đó, gây khó khăn cho ta khi xác định đâu là vòng cuối cùng, nhưng vòng cuối cùng luôn có khoảng cách xa hơn 1 chút

Tương tự cách đọc trị số của điện trở 4 vòng màu nhưng ở đây vòng số 4 là bội số cơ số 10, vòng số 1, vòng số 2, số 3 lần lượt sẽ là hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.

Trị số = (vòng 1) (vòng 2) (vòng 3) x 10 (mũ vòng 4)

Có thể tính vòng số 4 là số con số “0” thêm vào.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.