Kho từ ngữ của Việt Nam vô cùng phong phú và đa dạng. Một từ có rất nhiều ý nghĩa khác nhau, ở trong hoàn cảnh này nó có nghĩa khác, ở trong các ngữ cảnh khác nó lại có ý nghĩa khác hẳn. Ngoài từ ngữ phong phú như thế, trong ngôn ngữ của Việt Nam lại còn có rất nhiều các câu ca dao, tục ngữ cũng như thành ngữ. Dưới đây là một số thành ngữ có từ biển do Toptailieu sưu tầm, mời các bạn cùng tham khảo!

Câu trả lời đúng nhất: Thành ngữ có từ biển

– Bốn biển một nhà

Ngoài ra, các em cùng Toptailieu tìm hiểu thêm về một số kiến thức hữu ích về thành ngữ nhé!

1. Định nghĩa về thành ngữ .

Thành ngữ là những cụm từ mang một nghĩa cố định, nó không tạo thành câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp, cũng không thể thay thế và sửa đổi về mặt ngôn từ. Thành ngữ đứng độc lập riêng rẽ với từ ngữ hay hình ảnh mà thành ngữ sử dụng, và thường được sử dụng trong việc tạo thành những câu nói hoàn chỉnh trong tiếng Việt.

Thành ngữ còn là tập hợp các từ cố định đã quen dùng mà nghĩa của nó thường không thể giải thích được một cách đơn giản bằng nghĩa của các từ tạo nên nó. Nghĩa của nó thường là những hàm ý sâu xa mà chung ta phải phân tích một cách kỹ lưỡng mới có thể giải thích được ý nghĩa của nó.

2. Phân loại các dạng thành ngữ trong tiếng Việt

Trong kho tàng kiến thức dân gian, thành ngữ có thể được chia thành nhiều loại gồm:

Thành ngữ theo nguồn gốc, xuất xứ

Loại thành ngữ này được chia làm 2 loại nhỏ gồm thành ngữ Hán Việt và thành ngữ thuần Việt.  Thành ngữ Hán Việt là thành ngữ được vay mượn từ vốn từ Trung Quốc.

– Ví dụ thành ngữ thuần Việt:

+ Có mới nới cũ (Chỉ những người vong ân phụ nghĩa, không biết ơn giúp đỡ của người khác)

– Ví dụ thành ngữ Hán Việt:

+ Nhàn cư vi bất thiện (Có nghĩa là những người không có việc làm hay không chịu làm việc lao động thì sẽ sinh ra những thói hư, tật xấu)

+ Quân tử nhất ngôn (Nghĩa là lời nói của người đàn ông cần phải giữ đúng chữ tín, nói được làm được)

+ Tôn sự trọng đạo (Nghĩa là tôn trọng những người thầy, cô đã dạy, truyền đạt kiến thức cho chúng ta)

Thành ngữ dựa theo biện pháp tu từ 

Loại này có thể chia thành 3 kiểu gồm thành ngữ so sánh, ẩn dụ và đối ngẫu.

– Ví dụ thành ngữ so sánh:

+ Nhát như thỏ đế ( Nói những người có tính cách nhút nhát, không thể làm được việc lớn)

+ Nhanh như cắt ( So sánh tốc độ của con người với loài chim bay nhanh nhất thế giới là loài chim cắt)

– Ví dụ thành ngữ ẩn dụ:

+ Ông ăn chả, bà ăn nem ( Có nghĩa là mối quan hệ vợ chồng không hạnh phúc)

+ Anh em gạo, đạo nghĩa tiền ( Nghĩa là tiền bạc, vật chất là trên hết, không coi trọng tình nghĩa anh em)

– Ví dụ thành ngữ đối ngẫu:

+ Cao chạy xa bay ( Nghĩa là nói đến những người bỏ trốn, chạy trốn khỏi những mối hiểm nguy nhanh)

+ Lên bờ xuống ruộng ( Nói những người rơi vào hoàn cảnh khó khăn, vất vả)

Thành ngữ dựa theo số lượng từ 

Loại này có thể được chia thành các nhóm thành ngữ có 3 chữ, 4 chữ, 5 chữ…

– Ví dụ thành ngữ có 3 chữ:

+ Khỏe như trâu ( những người có sức mạnh vượt trội, hơn những người bình thường khác)

+ Nhanh như sóc ( nghĩa là những người chạy nhanh)

+ Công dã tràng ( Chỉ những người làm những công việc vô ích không mang lại tác dụng gì)

– Ví dụ thành ngữ có 4 từ

+ Nhất tự thiên kim ( nghĩa là một chữ nói ra có giá trị ngàn vàng)

+ Phụ mẫu chi dân ( Quan chức triều đình phải xem dân như con mình và người dân phải tôn trọng quan như cha mẹ mình)

+ Một nắng hai sương ( Chỉ sự vất vả của những người làm công việc lao động chân tay)

– Ví dụ thành ngữ có 5 chữ:

+ Phú quý sinh lễ nghĩa ( nghĩa là dù giàu hay nghèo thì cũng không nên thay đổi bản tính của mình)

+ Bụt chùa nhà không thiêng ( nghĩa là xem thường những người có tài bên cạnh mình và coi trọng những người ở nơi khác)

3. Ý nghĩa câu thành ngữ “Bốn biển một nhà”

Câu thành ngữ “Bốn biển một nhà” có nghĩa là người ở khắp nơi đoàn kết như người trong một gia đình, thống nhất về một mối. Mọi người từ khắp năm châu bốn biển cùng đồng lòng, đoàn kết nhưa anh em trong một gia đình. Chúng ta nên đùm bọc thương yêu như thể anh em bốn biển một nhà.

4. Bài tập trắc nghiệm về thành ngữ

Câu 1. Nghĩa của thành ngữ bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh… đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Câu 2. Thành ngữ có thể đóng vai trò gì trong câu?

A. Chủ ngữ

B. Vị ngữ

C. Phụ ngữ

D. Cả A và B

Câu 3. Thành ngữ nào sau đây có nghĩa là ý tưởng viển vông, thiếu thực tế, thiếu tính khả thi?

A. Đẽo cày giữa đường.

B. Thầy bói xem voi.

C. Ếch ngồi đáy giếng.

D. Đeo nhạc cho mèo.

Câu 4. Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu “Mẹ đã phải một nắng hai sương vì chúng con”.

A. Chủ ngữ

B. Vị ngữ

C. Bổ ngữ

D. Trạng ngữ

Câu 5. Dòng nào dưới đây không phải là thành ngữ?

A. Nhai (Ăn) kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa.

B. Lanh chanh như hành không muối.

C. Nhà rách vách nát.

D. Ếch ngồi đáy giếng.

Câu 6. Dòng nào thể hiện đủ và đúng vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu?

A. Thành ngữ chỉ có thể làm vị ngữ trong câu.

B. Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, động từ…

C. Thành ngữ luôn luôn đảm nhận vai trò chủ ngữ trong câu.

D. Thành ngữ chỉ có thể làm phụ ngữ trong cụm danh từ, động từ, tính từ…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.