Trắc nghiệm: Ngành nào sau đây hoạt động khắp thế giới, tạo nguồn thu lớn và lợi thế kinh tế của Hoa Kì?

A. Ngân hàng và tài chính.

B. Du lịch và thương mại.

C. Hàng không và viễn thông.

D. Vận tải biển và du lịch.

Trả lời:

Đáp án đúng: A. Ngân hàng và tài chính

Cùng Top tài liệu tìm hiểu thêm những kiến thức bổ ích về nền kinh tế đất nước Hoa Kì nhé!

1. Quy mô nền kinh tế của Hoa Kì

– Hoa Kì được thành lập năm 1776, nhưng đến năm 1890 nền kinh tế đã vượt qua Anh, Pháp để giữ vị trí đứng đầu thế giới cho đến ngày nay.

– GDP bình quân theo đầu người năm 2004 là 39739 USD (>28,5%)

Toàn thế giới 40887,8
Hoa Kì 11667,5
Châu Âu 14146,7
Châu Á 10092,9
Châu Phi 790,3

GDP của Hoa Kì và một số châu lục – năm 2004

2. Các ngành kinh tế của Hoa Kì

a. Nông nghiệp

– Hoa Kì có nền nông nghiệp đứng hàng đầu thế giới. Giá trị sản lượng của nông nghiệp năm 2004 là 105 tỉ USD, chiếm 0,9% GDP.

– Cơ cấu nông nghiệp có sự chuyển dịch: giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông và tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp trong giá trị sản lượng toàn ngành nông nghiệp.

Ngành nào sau đây hoạt động khắp thế giới, tạo nguồn thu lớn và lợi thế kinh tế của Hoa Kì?

– Phân bố sản xuất nông nghiệp ở Hoa Kì đã thay đổi theo hướng đa dạng hóa nông sản trên cùng một lãnh thổ. Các vành đai chuyên canh trước kia như vành đai rau, vành đai lúa mì, vành đai nuôi bò sữa,… đã chuyển thành các vùng sản xuất nhiều loại nông sản hàng hóa theo mùa vụ.

– Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp là các trang trại. Số lượng các trang trại có xu hướng giảm, nhưng diện tích bình quân mỗi trang trại lại tăng. Năm 1935 có 6,8 triệu trang trại với diện tích bình quân là 63 ha, đến năm 2000 chỉ còn hơn 2,1 triệu trang trại nhưng diện tích trung bình mỗi trang trại là 176 ha.

– Nền nông nghiệp hàng hóa được hình thành sớm và phát triển mạnh.

=> Hoa Kì là nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới. Hằng năm, xuất khẩu trung bình khoảng 10 triệu tấn lúa mì, 61 triệu tấn ngô, 17 – 18 triệu tấn đỗ tương… Giá trị xuất khẩu khoảng 20 tỉ USD. Ngoài ra, nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp chế biến.

b. Công nghiệp

– Công nghiệp là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì. Tuy nhiên, tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP có xu hướng giảm năm 1960 là 33,9% năm 2004 là 19,7%. Sản xuất công nghiệp của Hoa Kì gồm ba nhóm ngành:

– Công nghiệp chế biến chiếm 84,2% giá trị hàng xuất khẩu của cả nước và thu hút trên 40 triệu lao động (năm 2004), chiếm tỷ trọng giá trị hàng xuất khẩu lớn  nhất nước Hoa Kì.

– Công nghiệp điện lực gồm nhiệt điện, điện nguyên tử, thủy điện và các loại khác như: điện địa nhiệt, điện tử gió, điện mặt trời.

– Công nghiệp khai thác khoảng đứng đầu thế giới về khai thác phốt phát, môliđen; thứ hai về vàng, bạc, đồng, chì than đá và thứ ba về dầu mỏ.

– Cơ cấu giá trị sản lượng giữa các ngành công nghiệp có sự thay đổi: giảm tỉ trọng của các ngành công nghiệp: luyện kim dệt, gia công đồ nhựa,… tăng tỉ trọng của các ngành công nghiệp: hàng không – vũ khí, điện tử,…

Ngành nào sau đây hoạt động khắp thế giới, tạo nguồn thu lớn và lợi thế kinh tế của Hoa Kì? (ảnh 2)

– Trước đây, sản xuất công nghiệp tập trung chủ yếu ở vùng Đông Bắc với các ngành công nghiệp truyền thống như luyện kim, chế tạo ô-tô, đóng tàu, hóa chất, dệt,… Hiện nay, sản xuất công nghiệp mở rộng xuống vùng phía Nam và ven Thái Bình Dương với các ngành công nghiệp hiện đại như hóa dầu, công nghiệp hàng không – vũ trụ, cơ khí, điện tử, viễn thông…

3. Dịch vụ của Hoa Kì

Khu vực dịch vụ phát triển mạnh với tỉ trọng trong GDP năm 1960 là 62,1%, năm 2004 là 79,4%

a. Ngoại thương

Tổng kinh ngạch xuất, nhập khẩu của Hoa Kì năm 2004 là 2344,2 tỉ USD chiếm khoảng 12 % tổng giá trị ngoại thương thế giới. Từ năm 1990 đến năm 2004, giá trị nhập siêu của Hoa Kì ngày càng lớn: năm 1990 nhập siêu 123,4 tỉ USD, năm 2004 nhập siêu 707,2 tỉ USD

b. Giao thông vận tải

Hệ thống các loại đường và phương tiện vận tải của Hoa Kì hiện đại nhất thế giới. Hoa Kì có số sân bay nhiều nhất thế giới với khoảng 30 hãng hàng không lớn hoạt động, vận chuyển 1/3 tổng số hành khách trên thế giới. Năm 2004, Hoa Kì có tới 6,43 triệu km đường ô tô và 226,6 nghìn km đường sắt. Ngoài ra vận tải biển và vận tải đường ống cũng rất phát triển.

c. Các ngành tài chính, thông tin liên lạc, du lịch

– Năm 2002, Hoa Kì có hơn 600 nghìn tổ chức ngân hàng, tài chính thu hút khoảng 7 triệu lao động. Ngành ngân hàng và tài chính hoạt động khắp thế giới, đang tạo ra nguồn thu lớn và nhiều lợi thế cho kinh tế Hoa Kì,

– Thông tin liên lạc của Hoa Kì rất hiện đại. Hoa Kì có nhiều vệ tinh và thiết lập hệ thống định vị toàn cầu (GPS) cung cấp dịch vụ viễn thông cho nhiều nước trên thế giới.

– Ngành du lịch của Hoa Kì phát triển mạnh. Năm 2004 có 1,4 tỉ lượt khách đi du lịch trong nước và hơn 46 triệu lượt khách nước ngoài đến Hoa Kì. Doanh thu du lịch (từ khách quốc tế) năm 2004 là 74,5 tỉ USD.

4. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Sản xuất công nghiệp Hoa Kỳ gồm mấy nhóm ngành chính.

A. 2 nhóm chính.

B. 3 nhóm chính.

C. 4 nhóm chính.

D. 5 nhóm chính.

Câu 2. Nhóm ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng giá trị hàng xuất khẩu lớn nhất của Hoa Kỳ là

A. Công nghiệp năng lượng.

B. Công nghiệp khai khoáng.

C. Công nghiệp chế biến.

D. Công nghiệp cơ khí.

Câu 3. Nền kinh tế Hoa Kỳ giữ vị trí hàng đầu thế giới từ năm:

A. Năm 1776.

B. Năm 1790.

C. Năm 1890.      

D. Năm 2004.

Câu 4. Xu hướng chuyển dịch trong nông nghiệp của Hoa Kỳ là

A. Giảm tỷ trọng chăn nuôi, tăng tỷ trọng trồng trọt.

B. Giảm tỷ trọng thuỷ sản, tăng tỷ trọng trồng trọt.

C. Giảm tỷ trọng hoạt động thuần nông, tăng tỷ trọng dịch vụ nông nghiệp.

D. Giảm tỷ trọng dịch vụ nông nghiệp, tăng tỷ trọng hoạt động thuần nông

Câu 5.  Năm 2004, so với toàn thế giới, GDP của Hoa Kỳ chiếm khoảng

A. Gần 27%.

B. Trên 34,5%.

C. Gần 28%.               \

D. Trên 28,5%.

Câu 6. Cho bảng số liệu: GDP của Hoa Kỳ và một số châu lục năm 2004 (Đơn vị tỷ USD)

Toàn thế giới 40887.8
Hoa Kỳ 11667.5
Châu Âu 14146.7
Châu Á 10092.9
Châu Phi 790.3

Để so sánh giá trị GDP của Hoa Kỳ và một số châu lục năm 2004, dạng biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ dạng

A. Cột.

B. Đường .

C. Tròn.

D. Miền.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *