Phản ứng CO2 ra NaHCO3

NaOH tác dụng với cacbon dioxit sản phẩm nhận được là NaHCO3 natri hidrocacbonat.

Phương trình hóa học:

NaOH  +  CO2 NaHCO3
natri hidroxit Cacbon dioxit natri hidrocacbonat
(dd) (khí) (dd)
(không màu)
Bazơ Muối

Điều kiện: Không có

Cách thực hiện: cho dung dịch NaOH tác dụng với CO2.

Bạn có biết: Tuỳ thuộc vào tỉ lệ số mol giữa CO2 và NaOH mà có thể tạo muối trung hoà, hay muối axit, hoặc hỗn hợp hai muối

I. NaOH là gì?

NaOH có tên gọi hóa học là: Natri hiroxit hay Hidroxit Natri hay thường được gọi xút, xút ăn da, là một hợp chất vô cơ của Natri. Natri hidroxit tạo thành dung dịch bazo mạnh khi hòa tan trong dung môi như nước.

Phản ứng CO2 ra NaHCO3

NaOH còn là một trong các hóa chất xử lý nước hồ bơi hiệu quả cao, có tên tiếng anh là Caustic Soda Flakes. Hợp chất được liên kết giữa Na+ và OH- có tính kiềm, khi ở dạng rắn sẽ sinh ra lượng nhiệt lớn dễ gây bỏng da, ăn mòn da.

Một số thông tin về NaOH :

– Khối lượng mol 39,9971 g/mol

– Khối lượng riêng 2,1 g/cm³, rắn

– Nhiệt độ nóng chảy 318 °C

– Nhiệt độ sôi 1.390 °C

– Độ pH: 13.5

– NaOH dễ tan trong nước lạnh. Độ hòa tan trong nước 111g/100 ml (20 °C),

II. Các tính chất hóa học của NaOH

1. Làm đổi màu chất chỉ thị

Dung dịch NaOH làm quỳ tím chuyển thành màu xanh.

Dung dịch NaOH làm phenolphthalein không màu chuyển sang màu đỏ, đổi màu methyl da cam thành màu vàng.

2. Natri hidroxit tác dụng với oxit axit

Khi tác dụng với axit và oxit axit trung bình, yếu thì tùy theo tỉ lệ mol các chất tham gia mà muối thu được có thể là muối axit, muối trung hòa hay cả hai.

Phản ứng với oxit axit: NO2, SO2, CO2

Ví dụ:

2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O

NaOH + SO2→ NaHSO3

2NaOH    +    2NO2    →    H2O    +    NaNO2    +    NaNO3 (tạo 2 muối )

NaOH + CO2 →NaHCO3

2NaOH + CO2→ Na2CO3 + H2O

3NaOH + P2O5 → Na3PO4↓ + 3H2O

NaOH + SiO2 →to Na2SiO3

Phản ứng với SiO2 là phản ứng ăn mòn thủy tinh  vì thế khi nấu chảy NaOH, người ta dùng các dụng cụ bằng sắt, niken hay bạc mà không dùng thủy tinh để chứa NaOH.

3. Natri hidroxit tác dụng với axit

Là một bazơ mạnh nên tính chất đặc trưng của NaOH là tác dụng với axit tạo thành muối tan và nước. Phản ứng này còn gọi là phản ứng trung hòa.

Ví dụ:

NaOH + HCl→ NaCl+ H2O

NaOH + HNO3→NaNO3 + H2O

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

3NaOH + H3PO4 → Na3PO4 +3H2O

2NaOH + H2CO3 → Na2CO3+ 2H2O

4. Natri hidroxit tác dụng với muối

Natri hidroxit tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và bazơ mới.

Điều kiện để có phản ứng xảy ra: Muối tạo thành phải là muối không tan hoặc bazơ tạo thành phải là bazơ không tan.

Ví dụ:

2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2

NaOH + MgSO4 → Mg(OH)2 +Na2SO4

2NaOH + MgCl2  →2NaCl+ Mg(OH)2

FeCl3 + 3NaOH →Fe(OH)3+ 3NaCl

Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3

2NaOH + FeSO4 → Na2SO4+ Fe(OH)2↓ nâu đỏ

5. Natri hidroxit tác dụng với một số phi kim như Si, C, P, S, Halogen:

Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2

C + NaOH nóng chảy → 2Na + 2Na2CO3 + 3H2

4P trắng + 3NaOH  +  3H2O →  PH3↑ +  3NaH2PO2

Cl2 + 2NaOH →  NaCl + NaClO + H2O

3Cl2 +  6NaOH →  NaCl + NaClO3 + 3H2O

6. Dung dịch NaOH có khả năng hoà tan một hợp chất của kim loại lưỡng tính Al Zn Be Sn Pb

Ví dụ: Al, Al2O3 , Al(OH)3

2NaOH + 2Al + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O

NaOH + Al(OH)2→ NaAlO2  + 2H2O

Chất được tạo ra trong dung dịch có thể chứa ion Na[Al(OH)4], hoặc có thể viết

Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]

Tương tự, NaOH có thể  tác dụng với kim loại Be, Zn, Sb, Pb, Cr và oxit và hiđroxit tương ứng của chúng

Điều chế Natri hidroxit

Có thể tạo ra NaOH bằng cách cho natri peoxit tác dụng với nước

Na2O2 + H2O → 2NaOH + 12O2

Hoặc phản ứng điện phân dung dịch muối ăn trong bình điện phân có màng ngăn

NaCl + 2 H2O → 2 NaOH + H2 + Cl2

III. Tính chất vật lý

– Natri hydroxit tinh khiết là chất rắn có màu trắng ở dạng viên, vảy, hạt hoặc dung dịch bão hòa 50%.

– Là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước, tỏa nhiệt nhiều.

– Dung dịch natri hidroxit có tính nhờn, làm bục vải, giấy, ăn mòn da.

– Hòa tan được etanol, metanol, ete và các dụng môi không phân cực để lại màu vàng trên sợi hoặc giấy.

IV. Ứng dụng của NaOH

1. Công nghiệp năng lượng

– Ứng dụng trong sản xuất pin năng lượng mặt trời, nhựa Epoxy .

– Ngoài ra, NaOH sử dụng trong tuabin gió của quá trình tạo pin nhiên liệu.

2. Khử trùng y tế, nơi công cộng

– Hidroxit Natri (NaOH) là thành phần quan trọng trong sản xuất hóa chất tẩy rửa như nước Javen (NaClO) hay còn gọi là Sodium Hypochlorite. Chất này có thể thay thế hoàn toàn cloramin B trong khử trùng và sát khuẩn ở bệnh viện, ở nhà, trường học, nơi công cộng.

– Hiện nay trong tình trạng mùa dịch covid19 đang diễn biến phức tạp, Union khuyên bạn nên thường xuyên sử dụng nước Javen sát khuẩn khu vực xung quanh vì một #vietnamquyetthangdaidich.

3. Công nghiệp sản xuất gỗ, giấy các loại.

– Chất dùng tách mực khỏi các sợi giấy cho phép sử dụng giấy cũ.

– Sodium hydroxide tạo ra cellulose tinh khiết giúp giấy đạt chuẩn.

– Chất kết hợp với Natri Sunfua xử lý vật liệu không mong muốn trong gỗ.

– Được dùng để tinh chế nguyên liệu thô cho sản phẩm gỗ: tủ đồ, chất tẩy trắng,..

4. Công nghiệp dầu khí

– Trong tinh chế dầu mỏ hay xuất hiện các chất sulphur hoặc axit thuộc các chất cần loại bỏ hoàn toàn. Với xút ăn (NaOH) có tính chất điều chỉnh độ pH lấy lại cân bằng cho dung dịch khoan.

5. Chế biến thực phẩm

– Là chất dùng để điều chế dầu ô liu.

– Chất dùng bảo quản thực phẩm đóng hộp.

– Chất làm loại bỏ vỏ các loại rau củ quả như khoai tây, cà chua.

6. Công nghiệp dệt và nhuộm màu

– Trong các khâu xử lý vải thô thường hình thành chất pectins một loại sáp khô, khi đó để màu vải thêm bóng nhanh hấp thụ màu sắc thì các xí nghiệp dùng NaOH có chức năng làm phân hủy chất này.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *