Lời giải chuẩn nhất cho câu hỏi: “Quy tắc đổi dấu lớp 8?” và phần kiến thức mở rộng thú vị về phân thức đại số do Top Tài Liệu biên soạn là tài liệu hay dành cho các bạn học sinh và các thầy cô giáo tham khảo

Trả lời câu hỏi: Quy tắc đổi dấu lớp 8?

– Trong phân thức khi đổi dấu bạn phải đổi dấu cả mẫu và cả tử. Đơn giản nhất là khi muốn đổi dấu thì bạn nhân -1 cho cả mẫu và tử.

– Ví dụ:

Quy tắc đổi dấu lớp 8 đầy đủ nhất

– Một số quy tắc khác:

+ Đổi dấu tử số và đổi dấu phân thức:

Quy tắc đổi dấu lớp 8 đầy đủ nhất

+ Đổi dấu mẫu số và đổi dấu phân thức:

Quy tắc đổi dấu lớp 8 đầy đủ nhất

+ Đổi dấu mẫu:

Quy tắc đổi dấu lớp 8 đầy đủ nhất
Kiến thức tham khảo về phân thức đại số

1. Phân thức đại số là gì?

Quy tắc đổi dấu lớp 8 đầy đủ nhất

– Trong đó:

+ A được gọi là tử thức (hay gọi là tử).

+ B được gọi là mẫu thức (hay gọi là mẫu).

– Chú ý:

+ Mỗi đa thức cúng được coi như một phân thức với mẫu thức bằng 1.

+ Số 0, số 1 cũng là một phân thức đại số.

+ Ví dụ: Ta có các phân thức đại số như:

Quy tắc đổi dấu lớp 8 đầy đủ nhất

2. Tính chất của 2 phân thức đại số

Quy tắc đổi dấu lớp 8 đầy đủ nhất(M là một đa thức khác 0)

Quy tắc đổi dấu lớp 8 đầy đủ nhất (N là một nhân tử chung, N khác đa thức 0 )

3. Hai phân thức bằng nhau

Quy tắc đổi dấu lớp 8 đầy đủ nhất

4. Quy tắc rút gọn một phân thức

– Muốn rút gọn một phân thức đại số ta cần phải:

+ Đặt điều kiện xác định cho mẫu thức.

+ Phân tích tử và mẫu thành nhân tử (nếu cần) để tìm nhân tử chung

+ Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung giống nhau

– Chú ý:

+ Có khi cần đổi dấu tử hoặc mẫu thức để xuất hiện nhân tử chung.

+ Cần chú ý tính chất A = – ( – A ).

5. Các dạng toán thường gặp về phân thức đại số

– Tìm điều kiện của x để phân thức có nghĩa.

– Dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau để chứng minh đẳng thức

– Dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau để tìm đa thức chưa biết.

– Tìm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của phân thức.

6. Bài tập áp dụng

Bài tập 1: Biểu thức nào sau đây không phải là phân thức đại số ?

A. 1/(x2 + 1)

B. (x + 1)/2

C. x2 – 5

D. (x + 1)/0

Đáp án đúng: D. (x + 1)/0

Giải thích:

– Nhớ lại định nghĩa: Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng A/B, trong đó A, B là những đa thức và B khác đa thức 0.

+ 1/(x2 + 1) có A = 1; B = x2 + 1 ≠ 0 ⇒ 1/(x2 + 1) là phân thức đại số.

+ (x + 1)/2 có A = x + 1; B = 2 ≠ 0 ⇒ (x + 1)/2 là phân thức đại số.

+ x2 – 5 có A = x2 – 5; B = 1 ⇒ x2 – 5 là phân thức đại số.

+ (x + 1)/0 có A = x + 1;B = 0 ⇒ (x + 1)/0 không phải là phân thức đại số .

Quy tắc đổi dấu lớp 8 đầy đủ nhất

Quy tắc đổi dấu lớp 8 đầy đủ nhất

Đáp án đúng: Quy tắc đổi dấu lớp 8 đầy đủ nhất

Giải thích:

Ta có:

Quy tắc đổi dấu lớp 8 đầy đủ nhất

Bài tập 3: Điều kiện xác định của phân thức (x2 – 4)/(9x2 – 16) là ?

A. x = ± 4/3.

B. x ≠ ± 4/3.

C. – 43 < x < 4/3.

D. x > 4/3.

Đáp án đúng: B. x ≠ ± 4/3

Giải thích: Ta có điều kiện xác định của phân thức (x2 – 4)/(9x2 – 16) là 9x2 – 16 ≠ 0

⇔ 9x2 ≠ 16 ⇔ x2≠ 16/9 ⇔ x ≠ ± 4/3.

Bài tập 4: Dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau, chứng minh các đẳng thức:

Quy tắc đổi dấu lớp 8 đầy đủ nhất
Bài giải:

Ta có:
(202 – 7x + 6). (x – 5) = 2x3 – 10x2 – 7x2 + 35x + 6x – 30 = 2x3 – 17x2 + 41x – 30
(x2 – 7x + 10). (2x – 3) = 2x3 – 3x2– 14x2 + 21x + 20x – 30 = 2x3 – 17x2 + 41x – 30
=> (202 – 7x + 6). (x – 5) = (x2 – 7x + 10). (2x – 3)
=> dpcm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.