Sơ đồ tư duy Lịch sử 12 Bài 23: Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 - 1975)

Để học tốt lịch sử 12, ngoài việc giải các câu hỏi trong sách giáo khoa lịch sử 12, các cần phải hệ thống lại kiến thức từng bài bằng các sơ đồ tư duy lịch sử 12. Top tài liệu biên tập sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 23: Khôi phục và phát triển kinh tế – xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 – 1975)

A. Tóm tắt lịch sử 12 bài 23 để vẽ sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 23

I. MIỀN BẮC KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI, RA SỨC CHI VIỆN CHO MIỀN NAM.

– Sau Hiệp định Paris 1973, thay đổi so sánh lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng. Miền Bắc trở lại hòa bình, vừa tiến hành khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội, vừa tiếp tục chi viện cho tiền tuyến miền Nam.

– Cuối tháng 6-1973. miềm Bắc hoàn thành tháo gỡ bom mìn, thủy lôi, bảo đảm đi lại bình thường.

– Trong hai năm 1973 – 1974:

– Miền Bắc cơ bản khôi phục các cơ sở kinh tế, hệ thống thủy nông, các công trình văn hóa,giáo dục, y tế. Kinh tế có bước phát triển.

+ Đến cuối năm 1974, sản xuất công nông nghiệp trên một số mặt đã đạt và vượt mức năm 1964 và 1971, đời sống nhân dân ổn định.

+ Đưa vào chiến trường 20 vạn bộ đội. Đột xuất trong hai tháng đầu năm 1975, miền Bắc đưa vào Nam 57 000 bộ đội cùng khối lượng vật chất – kỹ thuật khổng lồ, đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu to lớn và cấp bách của cuộc Tổng tiến công chiến lược.

II. MIỀN NAM ĐẤU TRANH CHỐNG ĐỊCH ”BÌNH ĐỊNH – LẤN CHIẾM ”TẠO THẾ VÀ LỰC TIẾN TỚI GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN.

– 29-3-1973, Mỹ rút quân về nước, nhưng vẫn lập Bộ chỉ huy quân sự,vẫn tiếp tục viện trợ quân sự, kinh tế cho chính quyền Sài Gòn.

-Chính quyền Sài Gòn ngang nhiên phá hoại Hiệp định Paris, tiến hành chiến dịch ”tràn ngập lãnh thổ ”, mở những cuộc hành quân ”bình định – lấn chiếm ”vùng giải phóng của ta, tiếp tục chiến lược ”Việt Nam hóa chiến tranh ”.

– Sự thay đổi trong so sánh lực lượng giữa cách mạng và phản cách mạng, có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam, chống âm mưu,hành động mới của Mỹ và chính quyền Sài Gòn, đạt một số kết quả nhất định. Nhưng do không đánh giá hết âm mưu của địch, do quá nhấn mạnh đến hòa bình, hòa hợp dân tộc…, nên tại một số địa bàn quan trọng, ta bị mất đất, mất dân.

-Tháng 7/1973, Hội nghị Trung ương lần thứ 21 nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là tiếp tục cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân bằng con đường cách mạng bạo lực, phải nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.

– Thực hiện nghị quyết 21, quân dân miền Nam kiên quyết đánh trả địch, bảo vệ và mở rộng vùng giải phóng.

– Cuối năm 1974 đầu năm 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự Đông – Xuân vào hướng Nam Bộ, trọng tâm là đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, giành thắng lợi lớn trong chiến dịch đánh Đường 14 – Phước Long, diệt 3000 địch, giải phóng Đường 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long.

– Chính quyền Sài Gòn phản ứng mạnh, đưa quân chiếm lại nhưng thất bại, còn Mĩ chỉ phản ứng yếu ớt, dùng áp lực từ xa.

– Nhân dân miền Nam đẩy mạnh đấu tranh chính trị, ngoại giao, tố cáo Mĩ và chính quyền Sài Gòn vi phạm Hiệp định Paris, nêu cao tính chính nghĩa cuộc chiến đấu của nhân dân ta, đòi lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu, thực hiện các quyền tự do, dân chủ.

– Tại vùng giải phóng, nhân dân ta ra sức khôi phục và đẩy mạnh sản xuất, tăng nguồn dự trữ chiến lược cho cuộc chiến đấu hoàn thành giải phóng miền Nam. Các ngành sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp,văn hóa, xã hội, giáo dục y tế….được đẩy mạnh.

III. GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM, GIÀNH TOÀN VẸN LÃNH THỔ TỔ QUỐC.

1. Chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam.

– Cuối năm 1974 đầu năm 1975, trong tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng, Bộ chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 – 1976, nhưng nhấn mạnh ”cả năm 1975 là thời cơ ”và ”nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975 ”, để bớt thiệt hại về người và của.

2. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

a. Chiến dịch Tây Nguyên (4/3 đến 24/3/1975)

– Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng mà ta và địch cố nắm giữ. Nhưng do nhận định sai hướng tiến công của ta, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng. Bộ Chính trị quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975.

– Sau khi đánh nghi binh ở Pleiku, Kontum, 10/3/1975, ta tiến công và giải phóng buôn Mê Thuột. Ngày 12-03, địch phản công chiếm lại nhưng không thành.

– Ngày 14/3/1975, Nguyễn Văn Thiệu ra lệnh rút quân khỏi Tây Nguyên về giữ vùng duyên hải miền Trung. Trên đường rút chạy, chúng bị quân ta truy kích tiêu diệt.

– Ngày 24/03/1975, ta giải phóng Tây Nguyên với 60 vạn dân.

* Ý nghĩa: Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam.

b. Chiến dịch Huế – Đà Nẵng (21/3 đến 29/03/1975)

– Trong khi chiến dịch Tây Nguyên tiếp diễn, Bộ chính trị quyết định giải phóng hoàn toàn miền Nam, trước hết là chiến dịch giải phóng Huế – Đà Nẵng.

– Phát hiện địch co cụm ở Huế, ngày 21/03 quân ta đánh thẳng vào căn cứ, chặn đường rút chạy và bao vây địch trong thành phố.

– 25/03, ta tấn công vào Huế. 26/03, giải phóng Huế và toàn tỉnh Thừa Thiên.

– Cùng thời gian, ta giải phóng thị xã Tam Kỳ, Quảng Ngãi, Chu Lai, uy hiếp Đà Nẵng từ phía Nam. Đà Nẵng rơi vào thế cô lập, hơn 10 vạn quân địch bị dồn ứ về đây trở nên hỗn loạn, mất hết khả năng chiến đấu.

– Sáng 29/3 quân ta tiến công Đà Nẵng, đến 3 giờ chiều ta chiếm toàn bộ thành phố.

– Cùng thời gian này, các tỉnh còn lại ven biển miền Trung, Nam Tây Nguyên, một số tỉnh ở Nam Bộ lần lượt được giải phóng.

c. Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử (26/4 đến 30/4/1975):

– Sau hai chiến dịch, Bộ chính trị nhận định: ”Thời cơ chiến lược mới đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam… trước tháng 5/1975 ”với phương châm ”thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng ”. Chiến dịch giải phóng Sài Gòn được mang tên ”Chiến dịch Hồ Chí Minh ”.

– Trước khi mở chiến dịch HCM, quân ta đánh Xuân Lôc, Phan Rang – những căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch để bảo vệ phía đông Sài Gòn.

– Quân ta phá tan tuyến phòng thủ của địch ở Phan Rang (16-4-1975), Xuân Lộc (21-4)… làm Mỹ –Quân đội Sai gòn hoảng loạn.

– 18/4/1975: Tổng thống Mỹ ra lệnh di tản người Mỹ.

– 21/4, ta giải phóng Xuấn Lộc, Nguyễn Văn Thiệu từ chức tổng thống.

– 17 giờ ngày 26/4, quân ta mở đầu chiến dịch, 5 cánh quân tiến vào trung tâm Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch.

– 10 giờ 45 phút ngày 30/4, xe tăng của ta tiến vào Dinh Độc Lập, bắt sống taòn bộ Chính phủ Trung ương Sài Gòn. Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện.

– 11 giờ 30 phút cùng ngày, lá cờ cách mạng tung bay trên tòa nhà Phủ tổng thống, chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.

– Các tỉnh còn lại của Nam Bộ, nhân dân đã nhất tề nổi dậy và tiến công theo phương thức xã giải phóng xã, huyện giải phóng huyện, tỉnh giải phóng tỉnh.

– Ngày 2/5/1975, miền Nam hoàn toàn giải phóng.

IV. NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC (1954 – 1975)

1. Nguyên nhân thắng lợi:

– Nguyên nhân chính là do có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, phương pháp đấu tranh linh hoạt, kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao.

– Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, đoàn kết nhất trí, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm vì sự nghiệp cách mạng.

– Hậu phương miền Bắc đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.

– Sự phối hợp chiến đấu và đoàn kết giúp đỡ của ba dân tộc ở Đông Dương.

– Sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ trên thế giới, nhất là của Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN khác.

– Nhân dân Mỹ và nhân dân thế giới phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ.

2. Ý nghĩa:

– Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám 1945, chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc và chế độ phong kiến ở nước ta, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước.

– Mở ra một kỷ nguyên mới của lịch sử dân tộc: đất nước độc lập, thống nhất, đi lên CNXH.

– Tác động mạnh đến tình hình nước Mỹ và thế giới, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới, nhất là phong trào giải phóng dân tộc.

– Cùng với chiến thắng Bạch Đằng, Chi Lăng, Đống Đa, Điện Biên Phủ, đại thắng mùa xuân 1975 đã cắm thêm một mốc vinh quang chói lọi trong quá trình đi lên của lịch sử Việt Nam.Có tầm quan trọng quốc tế, có tính thời đại sâu sắc.

B. Sơ đồ tư duy lịch sử 12 bài 23

Sơ đồ tư duy Lịch sử 12 Bài 23: Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 - 1975)

Sơ đồ tư duy Lịch sử 12 Bài 23: Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 - 1975) (ảnh 2)

Sơ đồ tư duy Lịch sử 12 Bài 23: Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 - 1975) (ảnh 3)

Sơ đồ tư duy Lịch sử 12 Bài 23: Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 - 1975) (ảnh 4)

C. Trắc nghiệm lịch sử 12 bài 23

Câu 1. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam họp tháng 7 năm 1973 là

A/ hội nghị lần thứ 15.

B/ hội nghị lần thứ 20.

C/ hội nghị lần thứ  21.

D/ hội nghị lần thứ 23.

Câu 2. Vào khoảng thời gian nào ta mở đợt hoạt động quân sự ở vùng đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ?

A/ Cuối năm 1973 – đầu năm 1974.

B/ Đầu năm 1975.

C/ Cuối năm 1974 – đầu năm 1975.

D/ Đầu năm 1974.

Câu 3. Kế hoạch được Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra trong năm 1975 và 1976 là

A/ giải phóng hoàn toàn miền Bắc

B/ giải phóng hoàn toàn miền Trung.

C/ giải phóng hoàn toàn Việt Nam.

D/ giải phóng hoàn toàn miền Nam.

Câu 4. Chiến dịch mở đầu cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 là

A/ chiến dịch Buôn Ma Thuột.

B/ chiến dịch Tây Nguyên.

C/ chiến dịch Huế – Đà Nẵng.

D/ chiến dịch Hồ Chí Minh.

Câu 5. Trận đánh then chốt của chiến dịch Tây Nguyên là

A/ Kon Tum  .

B/ Plâyku.

C/ Buôn Ma Thuột   .

D/ Đắc Lắc

Câu 6. Ba chiến dịch lớn trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 là

A/ Tây Nguyên, Buôn Ma Thuột, Huế – Đà Nẵng.

B/ Tây Nguyên, Buôn Ma Thuột, Hồ Chí Minh.

C/ Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

D/ Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, Xuân Lộc

Câu 7. Nơi diễn ra trận đánh nghi binh trong chiến dịch Tây Nguyên (3/1975) là

A/ Kon Tum  và Buôn Ma Thuột.

B/ Plâyku và Kon Tum.

C/ Buôn Ma Thuột   và Đắc Lắc

D/ Đắc Lắc và Kon Tum.

Câu 8. Thành phố được giải phóng vào ngày 26 tháng 3 năm 1975 là

A/ Huế.

B/ Đà Nẵng.

C/ Quảng Trị.

D/ Quảng Ngãi.

Câu 9. Thành phố được giải phóng vào ngày 29 tháng 3 năm 1975 là

A/ Huế.

B/ Đà Nẵng.

C/ Quảng Trị.

D/ Quảng Ngãi.

Câu 10. Chiến dịch Hồ Chí Minh là chiến dịch giải phóng

A/ thành phố Sài Gòn.

B/ thành phố Gia Định.

C/ Sài Gòn – Gia Định.

D/ Sài Gòn – Thủ Đức

Câu 11. 10 giờ 45 phút ngày 30 tháng 4 năm  1975 đã diễn ra sự kiện nào ở miền Nam?

A/ Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu từ chức

B/ Tổng thống  Dương Văn Minh đầu hàng.

C/ Tổng thống Ngô Đình Diệm bị ám sát.

D/ Dương Văn Minh lên giữ chức Tổng thống .

Câu 12. Ngày 21 tháng 4 năm 1975  đã diễn ra sự kiện nào ở miền Nam?

A/ Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu từ chức

B/ Tổng thống  Dương Văn Minh đầu hàng.

C/ Tổng thống Ngô Đình Diệm bị ám sát.

D/ Dương Văn Minh lên giữ chức Tổng thống .

Câu 13. 11 giờ 30 phút ngày 30/4/1975 đã diễn ra sự kiện nào ở miền Nam?

A/ Xe tăng của ta tiến vào Dinh Độc lập.

B/ Tổng thống  Dương Văn Minh đầu hàng.

C/ Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.

D/ Châu Đốc được giải phóng.

Câu 14. Tỉnh cuối cùng ở miền Nam được giải phóng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 là

A/ Châu Đốc

B/ Tây Ninh.

C/ An Giang  .

D/ Cà Mau.

Câu 15. Hướng tấn công chủ yếu trong năm 1975 được Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn là

A/ Kon Tum  .

B/ Plâyku.

C/ Tây Nguyên.

D/ Đắc Lắc

Câu 16. Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu ra lệnh rút toàn bộ quân khỏi Tây Nguyên nhằm mục đích

A/ bảo vệ miền Nam Trung Bộ.

B/ giữ vùng duyên hải miền Trung.

C/ chiếm đóng miền Trung Trung Bộ.

D/ bảo vệ Nam Bộ.

Câu 17. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 diễn ra trong khoảng

A/ gần hai tháng.

B/ hơn hai tháng.

C/ gần ba tháng.

D/ hơn ba tháng.

Câu 18. Ngày 21-3-1975, trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 quân ta hình thành thế bao vây đối với

A/ thành phố Buôn Ma Thuột.

B/ thành phố Huế.

C/ thành phố Đà Nẵng.

D/ thành phố Sài Gòn.

THÔNG HIỂU (18 câu)

Câu 1. Cuối năm 1974 đầu năm 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự Đông – Xuân, trọng tâm ở đâu?

A/ Đồng bằng Nam bộ.

B/ Trung Bộ

C/ Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.

D/ Nam Trung Bộ

Câu 2. Thắng lợi tiêu biểu nhất trong các hoạt động quân sự Đông-Xuân Cuối năm 1974 đầu năm 1975 là

A/ chiến dịch Tây Nguyên.

B/ Chiến thắng Đường 9 – Nam Lào.

C/ Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.

D/ Đánh bại cuộc hành quân “Lam Sơn 719” của Mĩ – ngụy Sài Gòn.

Câu 3. Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam sau thắng lợi nào?

A/ Chiến thắng Tây Nguyên.

B/ Chiến thắng Phước Long.

C/ Chiến thắng Bình Phước

D/ Chiến thắng Đường 9-Nam Lào.

Câu 4. Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong bối cảnh thuận lợi nào?

A/ Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

B/ Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam suy giảm.

C/ Quân Mĩ và quân Đồng minh đã rút khỏi miền Nam, ngụy mất chỗ dựa

D/ So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.

Câu 6. 17 giờ ngày 26-4-1975, quân ta tiến vào trung tâm Sài Gòn bằng mấy cánh quân?

A/ Ba cánh quân.

B/ Bốn cánh quân.

C/ Năm cánh quân   .

D/ Sáu cánh quân.

Câu 7. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 bắt đầu và kết thúc bằng chiến dịch nào?

A/ Tây Nguyên và Huế – Đà Nẵng.

B/ Tây Nguyên và Hồ Chí Minh.

C/ Tây Nguyên và Châu Đốc

D/ Huế – Đà Nẵng và Hồ Chí Minh.

Câu 8. Chiến dịch Hồ Chí Minh đã diễn ra trong bao nhiêu ngày?

A/ 5 ngày.

B/ 10 ngày.

C/ 15 ngày.

D/ 20 ngày.

Câu 9. Sự kiện nổi bật nào diễn ra lúc 11 giờ 30 phút ngày 30-4-1975 ở Sài Gòn?

A/ Nội các Sài Gòn bị bắt toàn bộ.

B/ Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.

C/ Xe tăng ta tiến vào Dinh Độc Lập.

D/ Tổng thống Dương Văn Minh đầu hàng.

Câu 10. Mĩ và chính quyền Sài Gòn rơi vào trạng thái như thế nào sau khi hai phòng tuyến Phan Rang và Xuân Lộc bị chọc thủng?

A/ Tinh thần càng thêm hoảng loạn.

B/ Yên tâm để giữ Sài Gòn.

C/ Bĩnh tĩnh để đối phó với quân ta

D/ Tin tưởng vào sức mạnh vũ khí của mình.

Câu 11. Tổng thống Mĩ đã làm gì tại cuộc chiến ở Việt Nam sau khi mất Phan Rang (16/4/1975)?

A/ Ra lệnh cho quân ngụy phản công chiếm lại.

B/ Ra lệnh cho Mĩ tăng thêm viện trợ cho ngụy.

C/ Ra lệnh rút quân về bảo vệ Sài Gòn.

D/ Ra lệnh di tản hết người Mĩ khỏi Sài Gòn.

Câu 12. Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam chọn Tây Nguyên làm hướng tấn công chủ yếu trong năm 1975 vì

A/ Tây Nguyên là vùng đông dân.

B/ Tây Nguyên là vùng rộng lớn.

C/ Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng.

D/ Tây Nguyên là địa bàn không được sự quan tâm, đầu tư của Mĩ.

Câu 13. Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra kế hoạch giải phóng Huế – Đà Nẵng vì

A/ Huế – Đà Nẵng là hai thành phố đông dân.

B/ Huế – Đà Nẵng là hai thành phố giàu có.

C/ Huế – Đà Nẵng là trung tâm văn hóa lớn của nước ta

D/ Huế – Đà Nẵng là những căn cứ quân sự lớn để bảo vệ Sài Gòn từ xa

Câu 14. Một trong những ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (1/1975) là

A/ thất bại tạm thời của quân ngụy Sài Gòn.

B/ chứng tỏ sự nỗ lực của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

C/ chứng tỏ sức mạnh của chính quyền quyền Sài Gòn.

D/ chứng tỏ sự suy yếu của quân đội Sài Gòn, khả năng thắng lớn của quân ta

Câu 15. Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam tiếp tục con đường cách mạng bạo lực vì

A/ Mĩ can thiệp hạn chế vào miền Nam.

B/ lực lượng quân đội Sài Gòn đã suy yếu, bất lực

C/ lực lượng vũ trang và lực lượng chính trị của ta ngày càng lớn mạnh.

D/ Mĩ và chính quyền Sài Gòn đang phá hoại hòa bình, ngăn cản nhân dân ta thống nhất Tổ quốc

Câu 16. Sau chiến thắng nào Đảng Lao động Việt Nam hoàn thành chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam?

A/ Chiến thắng Tây Nguyên.

B/ Chiến thắng Phước Long.

C/ Chiến thắng Buôn Ma Thuột.

D/ Chiến thắng Huế – Đà Nẵng.

Câu 17. Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975 vì

A/ ta có một hậu phương vững mạnh.

B/ mùa mưa sẽ khó khăn cho quân ta tấn công địch.

C/ thời cơ chiến lược đã đến sau chiến dịch Huế – Đà Nẵng.

D/ Mĩ đang chuẩn bị tiếp viện khẩn cấp cho chính quyền Sài Gòn.

Câu 18. Một trong những ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) là

A/ cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.

B/ đem đến hội chứng “sau Việt Nam” đối với nước Mĩ.

C/ làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

D/ hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở các nước

VẬN DỤNG THẤP (18 câu)

Câu 1. Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã có quyết định quan trọng nào từ Hội nghị trong bức hình dưới đây?

Sơ đồ tư duy Lịch sử 12 Bài 23: Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 - 1975) (ảnh 5)

A/ Đề ra kế hoạch giải phóng miền Trung Trung Bộ.

B/ Đề ra kế hoạch khôi phục và phát triển kinh tế – xã hội miền Bắc

C/ Đề ra kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961-1965).

D/ Đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.

Câu 2. Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã có quyết định quan trọng nào từ Hội nghị trong bức hình dưới đây?

Sơ đồ tư duy Lịch sử 12 Bài 23: Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 - 1975) (ảnh 6)

A/ Mở chiến dịch Tây Nguyên.

B/ Mở chiến dịch Hồ Chí Minh.

C/ Mở chiến dịch Huế – Đà Nẵng.

D/ Chiến dịch đường 14 – Phước Long

Câu 3. Mĩ đã có hành động gì qua bức ảnh dưới đây?

Sơ đồ tư duy Lịch sử 12 Bài 23: Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 - 1975) (ảnh 7)

A/ Mĩ lên đường tấn công Hà Nội.

B/ Mĩ rút khỏi miền Nam Việt Nam.

C/ Mĩ lên đường đến căn cứ Phan Rang.

D/ Mĩ đưa quân đến miền Nam Việt Nam.

Câu 4. Ý nghĩa quan trọng của chiến dịch Tây Nguyên là

A/ quân địch rút toàn bộ khỏi Tây Nguyên.

B/ làm quân địch mất tinh thần, hàng ngũ rối loạn.

C/ giải phóng Tây Nguyên rộng lớn với 60 vạn dân.

D/ chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn mới.

Câu 5. Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

A/ là trận quyết chiến chiến lược

B/ ta chủ động tiến công.

C/ tập trung lực lượng đến mức cao nhất

D/ thực hiện phương châm thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.

Câu 6. Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

A/ đều là trận quyết chiến chiến lược

B/ đều là một cuộc tiến công chiến lược

C/ đều là một cuộc tổng tiến công và nổi dậy.

D/ đều là cuộc tiến công quân sự của lực lượng vũ trang.

Câu 7. Nhận định sau nói về ý nghĩa của thắng lợi nào?

“Thắng lợi đó mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất,…, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. Đó là?

A/ Giải phóng Huế – Đà Nẵng.

B/ Chiến thắng Điện Biên Phủ.

C/ Giải phóng Sài Gòn – Gia Định.

D/ Kháng chiến chống Mĩ cứu nước

Câu 8. Nguyên nhân quan trọng nhất đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là

A/ có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

B/ có lòng yêu nước, sự đoàn kết nhất trí, chiến đấu dũng cảm của nhân dân ta

C/ có hậu phương miền Bắc không lớn mạnh, đáp ứng kịp thời cho tiền tuyến.

D/ có sự ủng hộ to lớn của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 9. Phương châm tác chiến chủ yếu của chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 là

A/ chớp thời cơ, đánh úp địch.

B/ bao vây, chia cắt, tiêu diệt địch.

C/ tiến chắc, đánh chắc, thắng chắc

D/ thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.

Câu 10. Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Hồ Chí Minh với chiến dịch Tây Nguyên năm 1975 là

A/ chiến dịch gây cho địch khó khăn lớn.

B/ chiến dịch ta chủ động tiến công địch.

C/ chiến dịch diễn ra ở vùng đồng bằng.

D/ chiến dịch trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975.

Câu 11. Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến dịch Huế – Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975

A/ đều là chiến dịch quyết chiến chiến lược

B/ đều là chiến dịch tạo ra thế bao vây địch và tiêu diệt.

C/ đều là chiến dịch tiêu diệt cơ quan đầu não của địch.

D/ đều là chiến dịch quyết định giải phóng hoàn toàn miền Nam.

Câu 12. Căn cứ vào điều kiện nào Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam?

A/ Mĩ rút bớt viện trợ quân sự cho chính quyền Sài Gòn.

B/ Lực lượng chính trị của ta ở miền Nam ngày càng lớn mạnh.

C/ Phong trào phản đối chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam ngày càng dâng cao.

D/ Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.

Câu 13. Thành phố nào được giải phóng vào ngày 26/3/1975 trong bức ảnh dưới đây?

Sơ đồ tư duy Lịch sử 12 Bài 23: Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 - 1975) (ảnh 8)

A/ Thành phố Buôn Ma Thuột.

B/ Thành phố Huế.

C/ Thành phố Đà Nẵng.

D/ Thành phố Sài Gòn.

Câu 14. Hai xe tăng tiến vào Dinh Độc lập ngày 30/4/1975 trong bức ảnh dưới đây mang số hiệu

Sơ đồ tư duy Lịch sử 12 Bài 23: Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 - 1975) (ảnh 9)
Sơ đồ tư duy Lịch sử 12 Bài 23: Khôi phục và phát triển kinh tế – xã hội ở miền Bắc, giải phóng hoàn toàn miền Nam (1973 – 1975) (ảnh 9)

A/ 390 và 846.

B/ 390 và 845.

C/ 390 và 844.

D/ 390 và 843.

Câu 15. Một trong những nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam là

A/ sự giúp đỡ của các nước tư bản chủ nghĩa

B/ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

C/ sự giúp đỡ của Cộng đồng châu Âu (EC).

D/ sự đoàn kết của nhân dân trong nước

Câu 16. Một trong những ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam là

A/ buộc Mĩ phải rút quân về nước

B/ đã giải phóng được thành phố Sài Gòn.

C/ tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ.

D/ làm sụp đổ chính quyền Sài Gòn.

Câu 17. Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam đã sử dụng phương châm đấu tranh chủ yếu nào?

A/ Kết hợp giữa tiến công với nổi dậy.

B/ Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

C/ Kết hợp đấu tranh chính trị – quân sự – ngoại giao.

D/ Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

Câu 18. Cách đánh của quân ta trong chiến dịch Huế – Đà Nẵng (3/1975) là

A/ nghi binh, tấn công bất ngờ.

B/ bao vây, chia cắt, tiêu diệt.

C/ tấn công bất ngờ.

D/ nghi binh, đánh úp

VẬN DỤNG CAO (6 câu)

Câu 1. Bài học kinh nghiệm nào của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được vận dụng trong xây dựng Mặt trận Tổ quốc hiện nay?

A/ Phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân.

B/ Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

C/ Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn.

D/ Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

Câu 2. Bài học kinh nghiệm nào của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được vận dụng trong công cuộc xây dựng kinh tế hiện nay?

A/ Phát huy sự đóng góp của mỗi người dân.

B/ Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

C/ Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn.

D/ Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

Câu 3. Việt Nam trở thành nơi diễn ra “cuộc đụng đầu lịch sử mang tính chất thời đại và có tầm vóc quốc tế thời kì 1954-1975” vì

A/ Việt Nam có tiềm năng phát triển kinh tế.

B/ Việt Nam là một nước có vị trí chiến lược quan trọng.

C/ Việt Nam là một nước giàu tài nguyên mà Mĩ muốn chiếm.

D/ Việt Nam là nước xã hội chủ nghĩa đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

Câu 4. Bài học kinh nghiệm nào của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được vận dụng trong giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?

A/ Phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân.

B/ Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn.

C/ Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

D/ Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước và quốc tế.

Câu 5. Bài học kinh nghiệm nào của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được vận dụng trong xây dựng Nhà nước Việt Nam hiện nay?

A/ Phát huy sự đóng góp của mỗi người dân.

B/ Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

C/ Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn.

D/ Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

Câu 6. Hậu quả nặng nề mà Mĩ để lại cho nhân dân Việt Nam kéo dài đến ngày nay là

A/ kinh tế bị tụt hậu.

B/ trình độ dân trí thấp.

C/ chất độc màu da cam.

D/ nhiều công trình văn hóa bị phá hủy.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *