Hướng dẫn Soạn Địa 10 CTST Bài 37: Địa lí ngành du lịch và tài chính – ngân hàng ngắn gọn, đầy đủ bám sát nội dung SGK Địa 10 Chân trời sáng tạo.

Câu 1. Dựa vào thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết ngành du lịch có vai trò như thế nào trong đời sống và phát triển kinh tế. Cho ví dụ.

Trả lời: 

Vai trò của ngành du lịch trong đời sống và phát triển kinh tế:

– Tạo nguồn thu ngoại tệ và thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác.

* Ví dụ: Tại Việt Nam du lịch được đánh giá là một trong 3 ngành kinh tế mũi nhọn được nhà nước chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng, không ngừng phát triển và đóng góp rất lớn và nền kinh tế đất nước. Đặc biệt là nguồn thu từ du khách nước ngoài giúp tạo nguồn thu ngoại tệ và thúc đẩy sự phát triển.

– Tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân địa phương.

* Ví dụ: Ngành du lịch giúp tạo cơ hội việc làm lớn cho lao động, đặc biệt là lao động nữ. Ở các vùng cao, ngành du lịch tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân nông thôn, tạo ra những chuyển biến tích cực xã hội, nâng cao mức sống.

– Góp phần quảng bá hình ảnh đất nước; tạo sự gắn kết, hiểu biết lẫn nhau giữa các quốc gia, dân tộc.

* Ví dụ:  Việt Nam là một nước với bề dày lịch sử, nhiều khu du lịch mang tính lịch sử thu hút nhiều lượt khách tham qua như Hoàng Thành Huế, Chùa Thiên Mụ, Văn Miếu Quốc Tử Giám,…

– Đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí, phục hồi sức khoẻ của người dân.

* Ví dụ: Theo nghiên cứu của Viện Nghiên cứu phát triển du lịch (Tổng cục Du lịch), du lịch sức khỏe kết hợp với trải nghiệm chăm sóc sức khỏe và cân bằng cảm xúc trong tâm hồn đã, đang phát triển tại nhiều quốc gia trên thế giới và hứa hẹn sẽ trở thành xu hướng toàn cầu trong thời gian tới vì nó đem lại những lợi ích tuyệt vời cho du khách. Bởi lẽ, xã hội phát triển, nhu cầu sống khỏe của con người ngày càng cao, thay vì nghỉ dưỡng đơn thuần, du khách muốn được nghỉ ngơi, giải trí, được tái tạo năng lượng và làm đẹp cùng một chỗ.

– Phát triển ngành du lịch một cách hợp lí góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá địa phương, cũng như bảo vệ môi trường tự nhiên.

* Ví dụ: Các khu bảo tồn thiên nhiên như Khu bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn Cần Giờ, Khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng, Bà Nà Núi Chúa, Pù Luông,..

Câu 2. Dựa vào thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy trình bày đặc điểm ngành du lịch. Cho ví dụ.

Trả lời: Đặc điểm ngành du lịch:

– Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ du lịch thường được tiến hành đồng thời.

* Ví dụ: Khi du lịch tại một địa điểm như Đà Lạt, khách hàng phải có mặt tại địa điểm du lịch, sử dụng, trải nghiệm các dịch vụ như tham quan, ăn uống, nghỉ ngơi.

– Khách du lịch đến những nơi có tài nguyên du lịch để tham quan, trải nghiệm.

* Ví dụ:  Những nơi có cảnh quan thiên nhiên đẹp, độc đáo sẽ thu hút nhiều khách du lịch hơn. Ở Việt Nam có nhiều địa điểm thu hút khách du lịch như: Phố cổ Hội An, Vịnh Hạ Long, Đà Lạt,…

– Tại một số địa điểm, việc tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ có tính thời vụ.

* Ví dụ: Các địa điểm có khí hậu lạnh, khách du lịch sẽ chọn tham quan vào mùa hè để tránh nóng, thời tiết mát mẻ, còn mua đông sẽ ít khách du lịch hơn.

– Các thành tựu khoa học – công nghệ ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong hoạt động du lịch đã góp phần thay đối hình thức cung cấp dịch vụ, chất lượng các dịch vụ du lịch.

* Ví dụ: 

– Có các hệ thống các tài khoản trên mạng xã hội, tổng đài thông tin, tư vấn, giải đáp du lịch để giúp du khách thuận tiện hơn trong việc tiếp cận thông tin, hình ảnh các sản phẩm du lịch.

– Các khách sạn kết hợp sử dụng OTA (Online Travel Agent) hay các đại lý du lịch trực tuyến như Agoda, Booking.com hay Airbnb…

Câu 3. Dựa vào hình 37. 1 trong SGK, thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành du lịch.

Trả lời: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành du lịch:

– Vị trí địa lí: Việc liên kết, đầu tư phát triển du lịch sẽ giúp tăng khả năng tiếp cận điểm đến của khách du lịch.

– Tài nguyên thiên nhiên và văn hóa: Cơ sở hình thành các điểm du lịch tạo sự đa dạng và hấp dẫn của sản phẩm du lịch.

– Cơ sở vật chất – kĩ thuật ngành du lịch và cơ sở hạ tầng: Cần phát triển các điều kiện thiết yếu để tổ chức hoạt động du lịch, chú trọng sự liên kết và mức độ khai thác các điểm du lịch.

– Nguồn nhân lực du lịch: Chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch.

– Đặc điểm thị trường khách du lịch: Định hướng khai thác nguồn tài nguyên du lịch; doanh thu du lịch.

– Nhân tố khác (ngành kinh tế bổ trợ, chính sách phát triển du lịch, an ninh, chính trị, dịch bệnh,…): Tạo môi trường thuận lợi hoặc khó khăn cho sự phát triển và phân bố du lịch.

=> Nhân tố “Tài nguyên thiên nhiên và văn hóa” giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự hình thành các điểm du lịch.

* Giải thích: Tài nguyên thiên nhiên và văn hóa là là tiền đề để phát triển ngành du lịch, sự phân bố của tài nguyên du lịch có ảnh hưởng lớn đến mạng lưới du lịch.

Câu 4. Dựa vào hình 37.2 trong SGK, thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy trình bày tình hình phát triển ngành du lịch trên thế giới.

Trả lời:

– Tình hình phát triển ngành du lịch trên thế giới:

 + Thế giới: Tăng mạnh từ thập niên 90 của thế kỉ XX trở lại đây.

=> Giai đoạn 1990 – 2019: số lượt khách du lịch quốc tế tăng từ 438 triệu lượt lên 1466 triệu lượt, doanh thu du lịch tăng từ 271 tỉ USD lên 1 466 tỉ USD.

 + Việt Nam: Ngành du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn.

– Đặc điểm phân bố khách du lịch quốc tế đến và doanh thu du lịch ở một số quốc gia:

 + Phân bố: 

– Thế giới: Một số quốc gia có ngành du lịch phát triển và thường thu hút lượng lớn khách du

– Lịch quốc tế đến tham quan là Pháp, Tây Ban Nha, Hoa Kỳ, Trung Quốc, I-ta-li-a,…

– Việt Nam: Các trung tâm du lịch lớn của nước ta là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ,…

 + Doanh thu du lịch ở một số quốc gia: Ở Các nước Hoa Kỳ, các nước Châu Âu, Nhật Bản, Ô-xtrây-li-a, Thái Lan, Thái Lan có doanh thu du lịch rất cao.

Câu 5. Dựa vào thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy trình bày vai trò của ngành tài chính – ngân hàng.

Trả lời: Vai trò của ngành tài chính – ngân hàng:

– Cung cấp các dịch vụ tài chính (nhận tiền gửi, cấp tín dụng, thanh toán qua tài khoản,…) nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau trong sản xuất và đời sống.

– Thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác.

– Góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước.

– Giúp cho các hoạt động đầu tư và sản xuất trong nền kinh tế diễn ra liên tục.

Câu 6. Dựa vào thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy trình bày các đặc điểm nổi bật của ngành tài chính – ngân hàng.

Trả lời: Các đặc điểm nổi bật của ngành tài chính – ngân hàng:

– Năng động nhưng dễ bị tác động của sự suy thoái kinh tế, các cuộc khủng hoảng năng lượng, thảm hoạ toàn cầu,…

– Sự tồn tại và phát triển của các tổ chức tài chính, ngân hàng tồn tại dựa vào niềm tin của công chúng

– Các thành tựu khoa học – công nghệ ngày càng ứng dụng mạnh mẽ trong nghiệp vụ tài chính, ngân hàng, như trí tuệ nhân tạo (AI), tư vấn tự động (Chatbot), công nghệ chuỗi khối (Blockchain),…

– Sự phân bố các cơ sở giao dịch tài chính, ngân hàng thường gắn với các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của các quốc gia và vùng lãnh thổ.

Câu 7. Dựa vào thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành tài chính – ngân hàng. Cho ví dụ minh họa.

Trả lời: 

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành tài chính – ngân hàng:

– Vị trí địa lí: Sự lựa chọn địa điểm hoạt động của các cơ sở giao dịch tài chính – ngân hàng.

– Trình độ phát triển kinh tế và mức sống của người dân: Mức độ thực hiện các hoạt động giao dịch tài chính – ngân hàng.

– Sự hoàn thiện về cơ sở hạ tầng, đặc điểm về dân số và quần cư góp phần: Sự phân bố và quy mô các cơ sở giao dịch tài chính, ngân hàng.

– Các thành tựu khoa học – công nghệ: Sự nhanh chóng, chính xác của các dịch vụ tài chính, cũng như sự liên kết giữa ngành tài chính – ngân hàng với các ngành kinh tế khác.

– Các chính sách tiền tệ, sự bất ổn về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, dịch bệnh,..: tình hình phát triển chung của ngành tài chính – ngân hàng.

* Ví dụ: Trong đại dịch covid-19, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với sứ mệnh điều hành chính sách tiền tệ, kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế đã chỉ đạo toàn ngành ngân hàng triển khai nhiều giải pháp căn cơ để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và người dân, duy trì vốn cho sản xuất, góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội.

Câu 8. Dựa vào thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy nêu các biểu hiện cho thấy ngành tài chính – ngân hàng không ngừng phát triển.

Trả lời: 

– Các biểu hiện cho thấy ngành tài chính – ngân hàng không ngừng phát triển:

+ Sự gia tăng về số lượng các trung tâm tư vấn và giao dịch tài chính, số lượng các ngân hàng (cùng các chỉ nhánh và các điểm ATM), số người có tài khoản của tổ chức tài chính, sự đa dạng của các gói dịch vụ tài chính và dịch vụ ngân hàng,…

+ Các nước phát triển:

– Ngành tài chính – ngân hàng có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời.

– Cơ sở vật chất – kĩ thuật của ngành hiện đại.

– Các dịch vụ tài chính – ngân hàng đa dạng.

+ Ở các nước đang phát triển:

– Ngành tài chính – ngân hàng phát triển muộn hơn

– Hệ thống cơ sở vật chất – kĩ thuật của ngành và các dịch vụ tài chính – ngân hàng đang từng bước được hoàn thiện.

+ Sự phát triển của khoa học – công nghệ giúp ngành tài chính – ngân hàng vượt qua rào cản về khoảng cách địa lí giữa các quốc gia. Sự hội nhập quốc tế trong ngành này ngày càng sâu rộng.

– Đặc điểm phân bố của các trung tâm tài chính hàng đầu thế giới:

Các trung tâm tài chính ngân hàng lớn nhất thế giới hiện nay là Niu Y-oóc, Luân-đôn, Tô-ky-ô, Thượng Hải, Bắc Kinh, Xin-ga-po, Phran-phuôc, Zu-rích,..

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.