Hướng dẫn Soạn Sinh 10 Bài 2 Sách mới ngắn nhất (KNTT, CD, CTST) với đầy đủ 3 bộ Sách mới: Kết nối tri thức, Cánh diều, Chân trời sáng tạo. Mời bạn đọc tham khảo!

 Sách Kết nối tri thức: Soạn Sinh 10 Bài 4. Các nguyên tố hóa học và nước 

Yêu cầu cần đạt

Câu hỏi trang 23 SGK Sinh học 10

Mở đầu. Tìm hiểu sự tương tác giữa các thành phần hóa học của tế bào tạo nên sự sống không chỉ đáp ứng sự tò mò ham hiểu biết của con người mà con đem lại nhiều ứng dụng thiết thực. Vậy các loại nguyên tố hóa học cấu tạo nên tế bào có gì đặc biệt?

Lời giải:

– Nguyên tố thiết yếu là những nguyên tố tự nhiên có khoảng 20% – 25% trong số 92 nguyên tố tự nhiên cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của các sinh vật.

– Các nguyên tố C, H, N, O lại chiếm khoảng 96% khối lượng cơ thể sống còn lại là các nguyên tố khác

– Các nhà khoa học chia các nguyên tố thành hai loại : đại lượng và vi lượng theo tỉ lệ các nguyên tố có trong cơ thể sống

Dừng lại và suy ngẫm – Mục I

Câu hỏi trang 24 SGK Sinh học 10

Đọc thông tin mục I và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1. Học thuyết tế bào hiện đại có những nội dung gì?

Lời giải:

Học thuyết tế bào hiện đại bao gồm ba nội dung sau:

– Sinh vật có thể được cấu tạo từ một hay nhiều tế bào, nhờ sự chuyển hóa và sự di truyền xảy ra bên trong tế bào mà sự sống tiếp diễn

– Sự phân chia các tế bào có trước sinh ra tế bào mới

– Tế bào là đơn vị nhỏ nhất, đơn vị cấu trúc và chức năng cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật.

Câu 2. Vì sao tế bào được xem là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống?

Lời giải:

Theo học thuyết tế bào hiện đại, tất cả mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hay nhiều tế bào. Sự sống được tiếp diễn do có sự chuyển hóa và sự di truyền xảy ra bên trong các tế bào. Tế bào có khả năng thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản như sinh trưởng, sinh sản, trao đổi vật chất và năng lượng. Tế bào chỉ được sinh ra từ sự phân chia các tế bào có trước.

=> Vậy tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống

Dừng lại và suy ngẫm – Mục II

Câu hỏi trang 25 SGK Sinh học 10

Câu 1. Đọc thông tin mục II và hoàn thành bảng theo mẫu sau:

Soạn Sinh 10 Bài 4 Sách mới ngắn nhất (KNTT, CD, CTST)

Lời giải:

Nguyên tố đa lượng:

– Hàm lượng: 99,4%

– Vai trò:

+ Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như protein

+ Cacbohidrat, lipit và các acid nucleic là những chất hóa học chính cấu tạo nên tế bào

+ Đại diện: O, C, H, N, Ca, P, K,  S, Na, Mg, Cl

Nguyên tố vi lượng:

– Hàm lượng: 0,4%

– Vai trò: Tham gia vào quá trình cấu tạo các enzyme cũng như các hợp chất quan trọng tham gia vào các hoạt động sống của cơ thể

– Đại diện: Zn, Fe, I,…

Câu 2. Tại sao các phân tử có cùng số lượng nguyên tử carbon nhưng lại có đặc tính hoá học khác nhau?

Lời giải:

Vì nguyên tử carbon có 4 electron hóa trị ngoài cùng nên có thể đồng thời tạo bốn liên kết cộng hoá trị với các nguyên tử carbon khác, tạo ra bộ khung carbon đa dạng có kích thước lớn và cấu hình không gian đa dạng.

Nguyên tử carbon có tính chất linh hoạt tạo nên các phân tử có cấu trúc và tính chất hoá học khác nhau từ cùng công thức hóa học.

Dừng lại và suy ngẫm – Mục III

Câu hỏi trang 27 SGK Sinh học 10

Đọc thông tin mục III để trả lời câu hỏi 1 và 2

Câu 1. Cấu trúc hóa học của nước quy định các tính chất vật lí nào?

Soạn Sinh 10 Bài 4 Sách mới ngắn nhất (KNTT, CD, CTST)

Lời giải:

Nước có cấu trúc hóa học quy định có tính chất sau: sức căng của bề mặt, nhiệt dung cao, hòa tan được các dung môi

– Khả năng hòa tan các dung môi của nước.

– Sức căng bề mặt của nước.

– Nhiệt dung cao của nước.

Câu 2. Nước có vai trò như thế nào trong tế bào?

Lời giải:

– Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các tế bào và cơ thể, góp phần điều hòa nhiệt độ tế bào và cơ thể.

– Nước có tính phân cực nên có thể hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.

– Nước là môi trường cho các phản ứng sinh hoá diễn ra trong tế bào ngoài ra còn là nguyên liệu của nhiều phản ứng

– Nước góp phần định hình cấu trúc không gian đặc trưng của nhiều phân tử hữu cơ trong tế bào, đảm bảo cho chúng thực hiện được các chức năng sinh học

Câu 3. Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước?

Lời giải:

Nước là là dung môi, là môi trường cho các phản ứng, hoạt động trao đổi trao đổi chất trong cơ thể. Nước đóng vai trò vô cùng quan trọng trong tế bào đơn vị cấu tạo cơ bản của sự sống. Do đó cần uống đủ nước để duy trì hoạt động ổn định của cơ thể, giúp có thể khỏe mạnh và phát triển tốt nhất.

Luyện tập và vận dụng

Câu 1. Nguồn carbon cung cấp cho các tế bào trong cơ thể chúng ta được lấy từ đâu? Giải thích.

 Lời giải:

Nguồn carbon cung cấp cho các tế bào trong cơ thể chúng ta được lấy từ môi trường thông qua con đường tiêu hóa cụ thể là ăn thức ăn.

Nhờ quá trình ăn uống, tiêu hóa chúng ta hấp thu các chất cần thiết vào cơ thể thông qua việc phân giải các chất hữu cơ từ các bậc dinh dưỡng thấp hơn.

Carbon là thành phần quan trọng trong Carbohydrate, Carbohydrate. Carbohydrate, Carbohydrate là một thành phần cơ bản trong thức ăn của chúng ta, cùng với protein, lipid, vitamin và khoáng chất .Carbohydrate giúp con người duy trì sự sống, sinh trưởng và phát triển.

Câu 2. Mọi sinh vật đều có thành phần các nguyên tố hóa học trong tế bào về cơ bản giống nhau. Điều này nói lên điều gì về mối quan hệ tiến hóa giữa các sinh vật trên Trái Đất?

Lời giải:

Mọi sinh vật trên Trái Đất đều tiến hóa từ một tổ tiên chung. Trong tế bào của mọi sinh vật đều có thành phần các nguyên tố hóa học như nhau. Điều này thể hiện mối quan hệ tổ tiên xưa xa của các loài sinh vật

Câu 3. Tại sao khi tìm kiếm sự sống trong vũ trụ, các nhà thiên văn học lại tìm kiếm ở những hành tinh có dấu vết của nước?

Lời giải:

Khi tìm kiếm sự sống trong vũ trụ, các nhà thiên văn học lại tìm kiếm ở những hành tinh có dấu vết của nước vì nước là dung môi, là môi trường cho các phản ứng, hoạt động trao đổi trao đổi chất trong cơ thể. Có thể nói rằng nước là nguồn gốc của sự sống. Nước có vai trò vô cùng quan trọng trong tế bào đơn vị cấu tạo cơ bản của sự sống

Sách Cánh diều: Soạn Sinh 10 Bài 4. Khái quát về tế bào – Cánh Diều

Mở đầu. Nêu các cấp độ tổ chức sống mà em đã học. Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống?

Lời giải

Các cấp độ tổ chức sống mà em đã được học là: Tế bào -> Cơ thể -> Quần thể -> Quần xã -> Hệ sinh thái – sinh quyển

– Nói tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống vì tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của tất cả cơ thể sống và sự sống chỉ thể hiện khi xuất hiện tổ chức tế bào. Tất cả vi khuẩn, nguyên sinh vật, nấm, thực vật cũng như động vật đều được cấu tạo từ tế bào. Các đại phân tử và bào quan chỉ thực hiện được chức năng sống trong mối tương tác lẫn nhau trong tổ chức tế bào toàn vẹn

1. Khái quát học thuyết tế bào

Trả lời câu hỏi trang 23 SGK Sinh học 10

Câu 1. Muốn quan sát được tế bào, ta thường sử dụng dụng cụ gì? Vì sao?

Lời giải

Kính hiển vi là dụng cụ ta thường sử dụng khi muốn quan sát được tế bào vì tế bào thường có kích thước rất nhỏ mà mắt thường không thể quan sát được.

Câu 2. Trình bày nội dung và ý nghĩa của học thuyết tế bào.

Lời giải

Có 3 nội dung của học thuyết tế bào là:

– Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo bởi một hoặc nhiều tế bào.

– Đơn vị cơ bản của sự sống là Tế bào.

– Từ các tế bào có trước,các tế bào sau lại được sinh ra .

Học thuyết tế bào có ý nghĩa làm thay đổi nhận thức của giới khoa học thời kì đó về cấu tạo của sinh vật và định hướng cho việc phát triển nghiên cứu chức năng của tế bào, cơ thể.

Câu 3: Trình bày lịch sử phát triển học thuyết tế bào. Có ý kiến cho rằng: “Lịch sử nghiên cứu tế bào gắn liền với lịch sử nghiên cứu và phát triển kính hiển vi”. Ý kiến của em thế nào?

Lời giải

Lịch sử phát triển học thuyết tế bào là:

Vào những năm 1670, Antonie van Leeuwenhoek (An-tô-ni van Lơ-ven-húc) đã phát hiện ra vi khuẩn và nguyên sinh động vật. Tuy nhiên, các nhà khoa học này mới chỉ quan sát được hình dạng của tế bào. Những tiến bộ sau này trong chế tạo thấu kính và kính hiển vi đã cho phép các nhà khoa học khác nhìn thấy các thành phần khác nhau bên trong tế bào. Khoảng giữa thế kỉ XIX, học thuyết tế bào đầu tiên đã ra đời. Đến thế kỉ XX, nhờ ứng dụng kính hiển vi điện tử, phương pháp lai tế bào, cùng với sự phát triển của sinh học phân tử, học thuyết tế bào được bổ sung.

Em đồng ý với ý kiến cho rằng lịch sử nghiên cứu tế bào gắn liền với lịch sử nghiên cứu và phát triển kính hiển vi vì kính hiển vi ngày càng được cải tiến, độ phóng đại của chúng càng lớn thì các nhà khoa học càng có thể quan sát được các tế bào một cách rõ nét hơn, kĩ càng hơn, từ đó nghiên cứu sâu hơn về chúng.

2. Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống

Trả lời câu hỏi trang 24 SGK Sinh học 10

Câu 1. Kể tên những loại tế bào thực vật mà em đã học.

Lời giải

Tế bào khí khổng, tế bào biểu bì lá, tế bào thịt quả, tế bào lông hút, … là những loại tế bào thực vật mà em đã học

Câu 2. Nêu ví dụ chứng minh tế bào là nơi thực hiện các hoạt động sống như trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển, sinh sản.

Lời giải

Các ví dụ chứng minh tế bào là nơi thực hiện các hoạt động sống như trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển, sinh sản là:

Nhằm duy trì sự tồn tại cũng như sinh trưởng của mình, các tế bào thực hiện hàng loạt quá trình trao đổi chất nội bào, thông qua quá trình này tế bào khiến cho cơ thể chúng ta vận động và phát triển

Luyện tập 

Trả lời câu hỏi trang 24 SGK Sinh học 10

Nêu tên và chức năng một số loại tế bào trong cơ thể người.

Lời giải

Tên và chức năng một số loại tế bào trong cơ thể người:

+ Tế bào thần kinh: nhận và truyền đạt thông tin từ khắp các vùng trên cơ thể, quyết định các phản ứng của cơ thể và thay đổi trạng thái của các cơ quan nội tạng, cho phép con người suy nghĩ và ghi nhớ những gì đang diễn ra.

+ Tế bào hồng cầu: vận chuyển khí oxy (O2) từ phổi đến các mô, đi khắp mọi nơi trong cơ thể; tiếp thu chất thải và đem trở lại phổi, nhận lại khí cacbonic (CO2) từ các mô trở về phổi để đào thải.

+ Tế bào da: Bảo vệ cơ thể khỏi các chấn thương; Điều chỉnh nhiệt độ cho cơ thể; Giúp duy trì cân bằng nước và điện giải; Tham gia tổng hợp vitamin D cho cơ thể; Giúp cảm nhận các kích thích từ phía ngoài vào cơ thể.

Vận dụng 

Trả lời câu hỏi trang 24 SGK Sinh học 10

Vì sao học thuyết tế bào được đánh giá là một trong ba phát minh vĩ đại nhất của khoa học tự nhiên trong thế kỉ XIX?

Lời giải

Học thuyết tế bào được đánh giá là một trong ba phát minh vĩ đại nhất của khoa học tự nhiên trong thế kỉ XIX vì sự ra đời của học thuyết tế bào đã làm thay đổi nhận thức của giới khoa học thời kì đó về cấu tạo của sinh vật và định hướng cho việc phát triển nghiên cứu chức năng của tế bào, cơ thể.

Sách Chân trời sáng tạo: Soạn Sinh 10 Bài 4. Khái quát về tế bào

Yêu cầu cần đạt

– Nêu được khái quát học thuyết tế bào

– Giải thích được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống

Nêu đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản nhất của sinh vật sống? Dựa vào yếu tố mà Schleiden và Schwann có thể đưa ra kết luận: “Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào và các sản phẩm của tế bào.”?

Câu hỏi trang 19 SGK Sinh học 10

Mở đầu

Hình 4.1 cho thấy tổ ong được cấu tạo từ những khoang nhỏ. Mỗi khoang nhỏ này được dùng làm nơi dự trữ thức ăn, chứa trứng hay ấu trùng. Do đó, mỗi khoang nhỏ là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản nhất của tổ ong. Cách thức tổ chức này cũng được thấy ở cả sinh vật sống. Như vậy, đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản nhất của sinh vật sống là gì?

Lời giải: 

Đơn vị cấu trúc và chức năng nhất của sinh vật sống là tế bào.

Các cấp độ tổ chức sống từ thấp đến cao gồm: phân tử, bào quan , tế bào , mô cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái , sinh quyển.

Trong đó, tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái là các cấp độ tổ chức sống cơ bản

I. Học thuyết tế bào

Câu 1: Các khoang rỗng nhỏ cấu tạo nên vỏ bần của cây sồi mà Robert Hooke phát hiện ra được gọi là gì?

Câu 2: Dựa vào đâu mà Schleiden và Schwann có thể đưa ra kết luận: “Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào và các sản phẩm của tế bào.”?

Lời giải: 

Câu 1: Các khoang rỗng nhỏ cấy tạo nên nên vỏ bần của cây sồi mà Robert Hooke phát hiện ra được gọi là các tế bào.

Vào năm 1665, Robert Hooke sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát cấu tạo của vỏ cây bần gồm những khoang nhỏ gọi là tế bào.

Câu 2: Schleiden và Schwann có thể đưa ra kết luận: “Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào và các sản phẩm của tế bào.” Dựa vào các công trình nghiên cứu về cấu tạo tế bào động vật và thực vật và qua kết quả công trình nghiên cứu về sự tương đồng về cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật

Luyện tập

Sự ra đời của học thuyết tế bào có ý nghĩa gì đối với nghiên cứu sinh học?

Lời giải: 

– Ý nghĩa của sự ra đời học thuyết tế bào đối với nghiên cứu sinh học: Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào đầu tiên. Học thuyết tế bào cho thấy tính thống nhất trong đa dạng của sinh học. Từ đó trở thành một trong ba luận điểm quan trọng của triết học duy vật biện chứng, chứng minh sinh giới được tạo ra từ ngẫu sinh hóa học và tiến hóa lâu dài, chứ không phải do bất kỳ một lực lượng siêu nhiên nào.

II. Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống

Câu hỏi trang 20 SGK Sinh học 10

Câu 3: Hãy đưa ra các dẫn chứng để chứng minh tế bào là đơn vị nhỏ nhất có đầy đủ các đặc trưng cơ bản của sự sống.

Lời giải: 

– Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào, các hoạt động sống của cơ thể như: chuyển hoá vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản,… đều diễn ra trong tế bào.

Minh chứng: Tế bào sinh tinh phát sinh các tinh trùng có vai trò trong sinh sản; tế bào phổi trao đổi O2 và CO2 tạo nên sự trao đổi khí ở phổi.

Các sinh vật đơn bào dù chỉ được cấu tạo từ một tế bào nhưng vẫn đóng vai trò quan trọng chức năng của một cơ thể. Đối với cơ thể sinh vật đa bào được cấu tạo gồm nhiều tế bào thì các hoạt động sống của cơ thể là sự phối hợp hoạt động của các tế bào khác nhau.

Minh chứng: Các loài vi khuẩn đơn bào được cấu tạo từ một tế bào nhưng vẫn có thể trao đổi chất với môi trường để phát triển và sinh sản.

Tế bào là đơn vị nhỏ nhất có đầy đủ các đặc trưng cơ bản của sự sống.

Vận dụng

Hãy cho biết điểm khác nhau giữa  một sinh vật đơn bào và một tế bào  trong cơ thể sinh vật đa bào.

Lời giải: 

Sinh vật đơn bào là các sinh vật chỉ được cấu tạo từ một tế bào, sinh vật đa bào được cấu tạo từ 2 tế bào trở lên

=> ở sinh vật đơn bào, một tế bào  thực hiện sự trao đổi chất với môi trường và sinh sản , còn ở các sinh vật đa bào, các tế bào được biệt hóa để thực hiện các chức năng khác nhau.

Bài tập 

Một bạn học sinh tiến hành quan sát hai mẫu tiêu bản bằng kính hiển vi quang học, kết quả quan sát như Hình 4.4.

Soạn Sinh 10 Bài 4 Sách mới ngắn nhất (KNTT, CD, CTST)

Hãy quan sát hình và cho biết:

Câu 1: Mẫu vật nào trong các mẫu vật: lát biểu mô ở  động vật, một giọt nước ao, một giọt máu người phù hợp với mỗi tiêu bản bên. Giải thích.

Câu 2: Điểm giống và khác nhau của hai tiêu bản bên.

Lời giải: 

Câu 1: Hình 4.4 a là tiêu bản mẫu vật một giọt nước ao vì trong tiêu bản có rất nhiều loại vi sinh vật, không liên kết thành cụm với nhau nhưng có sự tương tác nhau.

Hình 4.4 b là tiêu bản mẫu vật lát biểu mô ở động vật vì tiêu bản này chứa nhiều tế bào liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành mô.

Câu 2:

Giống nhau: Cả hai tiêu bản đều gồm nhiều tế bào

Khác nhau:

+ Hình 4.4a: Các tế bào hoạt động độc lập thành các cá thể sinh vật khác nhau.

+ Hình 4.4b: Các tế bào liên kết với nhau, tương tác các hoạt động với nhau tạo thành mô có chức năng nhất định.

—————————–

Trên đây Toptailieu đã cùng các bạn Soạn Sinh 10 Bài 4 Sách mới ngắn nhất (KNTT, CD, CTST) theo chương trình sách mới 3 bộ: Cánh Diều, Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức. Chúng tôi hi vọng các bạn đã có kiến thức hữu ích khi đọc bài viết này. Chúc các bạn học tốt!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.