Hướng dẫn Soạn Sinh 10 Bài 5 Sách mới ngắn nhất (KNTT, CD, CTST) với đầy đủ 3 bộ Sách mới: Kết nối tri thức, Cánh diều, Chân trời sáng tạo. Mời bạn đọc tham khảo!

Sách Kết nối tri thức: Soạn Sinh 10 Bài 5. Các phân tử sinh học 

Yêu cầu cần đạt

Câu hỏi trang 28 SGK Sinh học 10

Mở đầu: Thừa cân, béo phì là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh tiểu đường, tim mạch cùng nhiều bệnh nguy hiểm khác cho con người. Vậy làm thế nào có thể giảm thiểu nguy cơ này để có được cuộc sống khoẻ mạnh?

Lời giải:

Để giảm thiểu nguy cơ thừa cân, béo phì chúng ta cần có chế độ ăn uống phù hợp với độ tuổi và thể trạng, kiểm soát cân nặng, thường xuyên vận động thể dục, thể thao, ăn uống ngủ nghỉ có giờ giấc hợp lí, có hiệu quả, hạn chế ăn các loại đồ ăn nhanh, chiên rán,…

Dừng lại và suy ngẫm – Mục I

Câu 1. Đọc thông tin mục I và cho biết phân tử sinh học là gì?

Lời giải:

Phân tử sinh học là những phân tử hữu cơ chỉ được tổng hợp và tồn tại trong các tế bào sống.

Câu 2. Nêu những đặc điểm chung của các phân tử sinh học

Lời giải:

Điểm chung của các phân tử sinh học: đều có thành phần chủ yếu là các nguyên tử carbon và các nguyên tử hydrogen, liên kết với nhau hình thành nên bộ khung hydrocarbon đa dạng.

Dừng lại và suy ngẫm – Mục II.1

Câu 1. Đọc thông tin và quan sát hình trong mục II.1, nêu đặc điểm cấu trúc và chức năng chính của các loại carbohydrate.

Lời giải:

a) Đường đơn

– Đường đơn có 6 nguyên tử carbon, gồm ba loại chính là glucose, fructose và

galactose

– Các loại đường đơn này có hai chức năng chính:

+ Dùng làm nguồn cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào;

+ Dùng làm nguyên liệu để cấu tạo nên các loại phân tử sinh học khác.

b) Đường đôi

– Đường đôi được hình thành do hai phân tử đường đơn liên kết với nhau (sau khi loại một phân tử nước) bằng một liên kết cộng hoá trị (được gọi là liên kết glycosidic).

– Đường đôi còn được gọi là đường vận chuyển vì các sinh vật vận chuyển nguồn năng lượng là glucose đến các bộ phận khác nhau của cơ thể hoặc nuôi dưỡng con non dưới dạng đường đôi (do đường đôi sẽ không bị phân giải trong quá trình vận chuyển).

c) Đường đa

– Đường đa là loại polymer được cấu tạo từ hàng trăm tới hàng nghìn phân tử đường đơn lớn là glucose).

– Đường đa hay còn gọi là đường phức, bao gồm các loại tinh bột, , cellulose, chitin.

– Đường đã có chức năng chính là dự trữ năng lượng và làm nguyên liệu cấu trúc nên một số thành phần của tế bào.

Câu 2. Con người thường ăn những bộ phận nào của thực vật để lấy tinh bột?

Soạn Sinh 10 Bài 5 Sách mới ngắn nhất (KNTT, CD, CTST)

Lời giải:

Thực vật dự trữ tinh bột thành các hạt trong tế bào. Các cơ quan chứa nhiều tinh bột của thực vật thường đóng vai trò dự trữ chất dinh dưỡng như: Củ, quả, hạt. Vì vậy con người thường ăn những bộ phận là củ, quả, hạt để lấy tinh bột

Câu 3. Tại sao động vật và người lại dự trữ năng lượng dưới dạng glycogen mà không dự trữ dưới dạng dễ sử dụng là glucose?

Lời giải:

Động vật thường xuyên hoạt động, di chuyển nhiều nên đòi hỏi nhiều năng lượng. Do đó các hoạt động sống dự trữ năng lượng dưới dạng glycogen sẽ dễ huy động, dễ phân hủy và đây là nguồn dự trữ năng lượng ngắn hạn, tích trữ ở gan và cơ. Còn Glucose tồn tại ở dạng dễ sử dụng hơn nhưng không bền, khó bảo quản và tích trữ lâu.

Câu 4. Tại sao nên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau trong khi thành phần chính của các loại rau là cellulose – chất con người không thể tiêu hoá được?

Lời giải:

Cellulose không thể bị tiêu hóa, nhưng cellulose giúp ổn định cấu trúc của phân, giúp đào thải phân tốt hơn tránh táo bón và ngoài ra cellulose trong thực vật còn chứa nhiều loại vitamin và khoáng chất thiết yếu mà con người có thể hấp thu được. Vì vậy con người phải ăn nhiều loại rau xanh khác nhau.

Dừng lại và suy ngẫm – Mục II.2

Câu hỏi trang 33 SGK Sinh học 10

Đọc thông tin và quan sát hình trong mục II.2, trả lời câu hỏi 1 và 2:

Câu 1. Chất béo là gì? Nêu một số chức năng của dầu, mỡ, phospholipid và steroid.

Lời giải:

– Lipid là một nhóm chất rất đa dạng về cấu trúc và có đặc tính chung là kị nước. Lipid chứa một lượng lớn các liên kết C-H không phân cực, tạo nên các sợi dài và chứa ít nguyên tử oxygen nên Lipid không hoặc rất ít tan trong nước

– Mỡ và dầu: là chất dự trữ năng lượng của tế bào và cơ thể. Dung môi hòa tan được nhiều loại vitamin cần thiết cho cơ thể như vitamin A, D, E, K,…

– Phospholipid: đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên cấu trúc màng của các loại tế bào

– Steroid:  gồm nhiều loại như cholesterol, testosterone, estrogen, vitamin D và cortisone,… Cholesterol là thành phần quan trọng của màng tế bào, ngoài ra còn là chất tiền thân để tạo nên testosterone và estrogen (là những hormone phát triển các đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ).

– Carotenoid: Khi ăn carotenoid các tế bào trong con người và động vật sẽ chuyển hoá nó thành vitamin A, chất này sau đó được chuyển đổi thành sắc tố võng mạc, rất có lợi cho thị giác.

Câu 2. Đặc điểm nào về mặt cấu trúc hoá học khiến phospholipid là một chất lưỡng cực?

Lời giải:

Đặc điểm cấu trúc hóa học kiến phospholipid là một chất lưỡng cực:

+ Phospholipid được cấu tạo từ một phân tử glycerol liên kết với hai acid béo ở một đầu, đầu còn lại liên kết với nhóm phosphate (-PO).

+ Nhóm phosphate thường liên kết với nhóm choline, tạo thành phosphatidylcholine.

Vì vậy Phospholipid có phosphatidylcholine có tính ưa nước và hai đuôi acid béo kị nước nên nó được xem là phân tử lưỡng cực

Câu 3. Khi ăn cà chua hoặc hành chưng trong mỡ, cơ thể người có thể hấp thụ được những loại vitamin gì? Giải thích.

Lời giải:

Khi ăn cà chua hoặc hành chưng trong mỡ, cơ thể người có thể hấp thụ những loại vitamin là A, D, E, K,…. Vì trong cà chua hay hành chứa nhiều loại vitamin có bản chất là lipid, đây là các vitamin không hoặc ít tan trong nước, nhưng tan tốt trong dung môi hữu cơ

Dừng lại và suy ngẫm – Mục II.3

Câu hỏi trang 36 SGK Sinh học 10

Đọc thông tin, quan sát hình trong mục II.3 và trả lời câu hỏi từ 1 đến 3:

Câu 1. Các amino acid khác nhau ở những đặc điểm nào?

Lời giải:

Protein bao gồm 20 loại amino acid tham gia cấu tạo. Các amino acid đều được cấu tạo từ một nguyên tử carbon trung tâm liên kết với một nhóm amino (-NH), một nhóm carboxyl (-COOH), một nguyên tử H và một chuỗi bên còn gọi là nhóm R. Nhóm R quyết định sự khác nhau giữa các amino acid

Câu 2. protein có những chức năng gì? Đặc điểm cấu trúc nào giúp protein có chức năng rất đa dạng?

Lời giải:

Một số chức năng của protein gồm có:

– Cấu trúc: Nhiều loại protein tham gia cấu trúc nên

– Xúc tác: protein cấu tạo nên các enzyme xúc tác cho các phản ứng hoá học trong tế bào

– Bảo vệ: Các kháng thể có bản chất là protein giữ chức năng chống lại các phân tử kháng nguyên từ môi trường ngoài xâm nhập vào cơ thể qua các tác nhân nhu vi khuẩn, virus,…

– Vận động: protein giúp tế bào thay đổi hình dạng cũng như di chuyển. Tiếp nhận thông tin: protein cấu tạo nên thụ thể của tế bào, giúp tiếp nhận thông tin từ bên trong cũng như bên ngoài tế bào.

– Điều hoà: Nhiều hormone có bản chất là protein đóng vai trò điều hoà hoạt động của gene trong tế bào, điều hoà các chức năng sinh lí của cơ thể.

Đặc điểm cấu trúc giúp protein có chức năng rất đa dạng là: do protein được cấu tạo từ 20 loại đơn phân là amino acid Từ 20 loại amino có thể tạo ra vô số loại chuỗi polypeptide khác nhau về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các amino acid. Trình tự các amino acid của một protein có tính đặc thù và quyết định chức năng của protein.

Câu 3. Bậc cấu trúc nào đảm bảo protein có được chức năng sinh học? Các liên kết yếu trong phân tử protein có liên quan gì đến chức năng sinh học của nó?

Lời giải:

Chức năng của protein phụ thuộc vào 4 bậc cấu trúc của nó. Ở mỗi bậc quy định các chức năng sinh học khác nhau. Các liên kết yếu trong phân tử protein giúp duy trì và phát triển cấu trúc của protein => tác động đến chức năng sinh học của protein.

Câu 4. Tại sao chúng ta nên bổ sung protein cho cơ thể từ nhiều loại thức ăn khác nhau mà không nên chỉ ăn một vài loại thức ăn dù những loại đó rất bổ dưỡng?

Lời giải:

chúng ta nên bổ sung protein cho cơ thể từ nhiều loại thức ăn khác nhau mà không nên chỉ ăn một vài loại thức ăn dù những loại đó rất bổ dưỡng vì: Sử dụng đa dạng các nguồn thực phẩm giàu protein sẽ cung cấp đủ cho cơ thể nguồn amino acid dùng làm nguyên liệu để tổng hợp protein.

Dừng lại và suy ngẫm – Mục II.4a

Câu hỏi trang 37 SGK Sinh học 10

Câu 1. Đọc thông tin mục II. 4a và quan sát hình 5.10, nêu và giải thích các đặc điểm cấu trúc khiến DNA đảm nhận được chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

Soạn Sinh 10 Bài 5 Sách mới ngắn nhất (KNTT, CD, CTST)

Lời giải:

Chức năng mang thông tin di truyền là:

+ ADN là một đại phân tử hữu cơ, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nucleotide. Một phân tử ADN được cấu tạo bởi lượng lớn nucleotide. Mỗi loài khác nhau sẽ có phân tử ADN đặc trưng bởi số lượng và trình tự các nucleotide. Sự sắp xếp trình từ các nucleotide là thông tin di truyền quy định trình tự các protein quy định tính trạng của mỗi sinh vật.

+ 4 loại nucleotide do cách sắp xếp khác nhau tạo nên tính đặc trưng và đa dạng của các phân tử ADN ở các loài sinh vật

– Chức năng bảo quản thông tin di truyền:

+ các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị bền vững trên mỗi mạch đơn của phân tử AND => đảm bảo sự ổn định của ADN (thông tin di truyền) qua các thế hệ.

+  chiều rộng của ADN ổn định, các vòng xoắn của ADN dễ dàng liên kết với protein tạo cho cấu trúc ADN ổn định, thông tin di truyền được điều hòa và bảo quản nhờ nguyên tắc bổ sung

– Chức năng truyền đạt thông tin di truyền

+ Trên mạch kép các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen giữa nhóm nitrogenous base của các nucleotide theo nguyên tắc bổ sung. Số lượng liên kết hydrogeb lại rất lớn nên đảm bảo cấu trúc không gian của ADN được ổn định và dễ dàng cắt đứt trong quá trình tự sao, phiên mã.

Câu 2. Những thông số nào về DNA là đặc trưng cho mỗi loài?

Lời giải:

Trình tự sắp xếp các nucleotide và số lượng các phân tử DNA trong tế bào là đặc trưng cho từng loài.

Dừng lại và suy ngẫm – Mục II.4b

Câu hỏi trang 39 SGK Sinh học 10

Câu 1. Đọc thông tin và quan sát hình trong mục II. 4b, phân biệt các loại RNA về cấu trúc và chức năng.

Lời giải:

RNA thông tin (mRNA):

+ Chỉ gồm một chuỗi polynucleotide dạng mạch thẳng

+ Được dùng làm khuôn để tổng hợp protein ở ribosome.

RNA vận chuyển (tRNA):

+ Cấu trúc từ một mạch polynucleotide, tuy vậy các vùng khác nhau trong một mạch lại tự bắt đôi bổ sung với nhau bằng các liên kết hydrogen, tạo nên các cấu trúc không gian ba chiều đặc trung, phức tạp

+ Làm nhiệm vụ vận chuyển amino acid đến ribosome và tiến hành dịch mã.

RNA ribosome (rRNA):

+ Là một mạch polynucleotide chứa hàng nghìn đơn phân trong đó 70% số ribonucleptide có liên kết bổ sung

+ Tham gia cấu tạo nên ribosome, nơi tiến hành tổng hợp protein.

Các loại RNA nhỏ khác:

+ Chỉ gồm một chuỗi polynucleotide dạng mạch thẳng

+ Tham gia vào quá trình điều hoà hoạt động của gene.

Một số loại RNA:

+ Cấu tạo từ ribonucleotide

+ Chức năng xúc tác cho các phản ứng hoá học như các enzyme và vì vậy chúng được gọi là các ribozyme.

Câu 2. Trình bày sự khác biệt về mặt cấu trúc giữa DNA và RNA.

Lời giải:

Cấu trúc DNA

– Cấu tạo từ hai chuỗi polynucleotide song song, ngược chiều nhau.

– Có bốn loại base là adenine (A), guanine (G), cytosine (C) và thymine (T).

– Trong thành phần có đường deoxyribose ()

Cấu trúc RNA

– Cấu tạo từ một chuỗi polynucleotide.

– Base trong RNA gồm adenine, guanine, cytosine và uracil (U) mà không có thymine.

– Trong thành phần có đường deoxyribose ()

Luyện tập và vận dụng

Câu hỏi trang 40 SGK Sinh học 10

Câu 1. Phân tử glucose có công thức cấu tạo là C6H12O6.  Nếu 10 phân tử glucose liên kết với nhau tạo nên một phân tử đường phức thì phân tử này sẽ có công thức cấu tạo như thế nào? Giải thích.

Lời giải:

10 phân tử glucose liên kết với nhau tạo nên một phân tử đường phức thì phân tử này sẽ có công thức cấu tạo là: (C6H10O5)10

Do đường phức được hình thành do các phân tử đường đơn liên kết với nhau sau khi loại một phân tử nước bằng một liên kết cộng hoá trị

Câu 2. Tại sao cũng có chung công thức cấu tạo là C6H12O6, nhưng glucose và fructose lại có vị ngọt khác nhau?

Lời giải:

Glucose và fructose có cấu cấu trúc không gian, hình dạng cấu trúc vòng khác nhau (vị trí nhóm OH) nên tuy có cùng công thức hóa học là C6H12O6 nhưng chúng có các đặc tính vật lí, hóa học khác nhau (vị ngọt khác nhau)

Câu 3. Tại sao cũng được cấu tạo từ các phân tử đường glucose nhưng tinh bột và cellulose lại có đặc tính vật lí và chức năng sinh học khác nhau?

Lời giải:

Tinh bột là phân tử gồm nhiều gốc α-glucose liên kết với nhau, có cấu trúc mạch phân nhánh Cellulose là phân tử gồm nhiều gốc β-glucose liên kết với nhau tạo thành mạch thẳng, không phân nhánh. Nhiều phân tử cellulose liên kết với nhau tạo thành bó sợi dài nằm song song có cấu trúc vững chắc.

Câu 4. Trong số các phân tử sinh học, protein có nhiều loại chức năng nhất. Tại sao?

Lời giải:

Trong số các phân tử sinh học, protein có nhiều loại chức năng nhất vì: Chức năng của protein còn phụ thuộc vào 4 bậc cấu trúc của nó. Ngoài ra Protein được cấu tạo từ các đơn phân là amino acid. Có 20 loại amino acid tham gia cấu tạo nên các protein. Từ 20 loại amino có thể tạo ra vô số loại chuỗi polypeptide khác nhau về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các amino acid. Trình tự các amino acid của một protein có tính đặc thù và quyết định chức năng của protein.

Câu 5. Để giảm béo, nhiều người đã cắt bỏ hoàn toàn chất béo trong khẩu phần ăn. Theo em, điều này là nên hay không nên? Dưới góc độ sinh học, chúng ta cần làm gì để duy trì cân nặng với một cơ thể khoẻ mạnh?

Lời giải:

Để giảm béo, nhiều người đã cắt bỏ hoàn toàn chất béo trong khẩu phần ăn, điều này là không nên do: Lipid là cấu tạo, thành phần của các loại mỡ động (chất dự trữ năng lượng), vật hormone sinh dục (như testosterone, estrogen, dầu thực vật, phospholipid) một số sắc tố, sáp và một số loại vitamin. Lipid đóng vai trò quan tọng trong hoạt động tồn tại và phát triển của cơ thể. Việc sử dụng đa dạng các nguồn thực phẩm là rất quan trọng với sức khoẻ, khi ăn uống mất cân đối giữa các thành phần chất béo có thể gây ra nhiều bệnh tật

Câu 6. Tại sao khi luộc trứng thì protein của trứng lại bị đông đặc lại?

Lời giải:

Cấu trúc không gian của protein bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường. Khi điều kiện môi trường như pH, nhiệt độ, áp suất, nồng độ ion trong dung dịch thay đổi đến một mức độ nào đó sẽ làm đứt gãy các liên kết yếu khiến cấu trúc không gian ba chiều của protein bị thay đổi, khi đó, người ta nói protein bị biến tính và mất chức năng sinh học.

=> Vậy khi ở nhiệt độ cao protein của trứng bị biến tính và đông đặc lại.

Câu 7. Giải thích vì sao khi khẩu phần ăn thiếu protein thì cơ thể, đặc biệt là trẻ em, thường gầy yếu, chậm lớn, hay bị phù nề và dễ mắc bệnh truyền nhiễm

Lời giải:

Các sản phẩm thịt, sữa của các loài động vật, từ hạt sữa và một sô bộ phận khác của nhiều loài thực vật là nguồn nguyên liệu để các loại protein trong cơ thể người Sử dụng đa dạng các nguồn thực phẩm giàu protein sẽ cung cấp đủ cho cơ thể nguồn amino acid dùng làm nguyên liệu để tổng hợp protein.

Sách Cánh diều: Soạn Sinh 10 Bài 5. Các nguyên tố hóa học và nước

Mở đầu. Dựa vào hình 5.1, hãy cho biết màng sinh chất (màng tế bào) được cấu tạo từ những hợp chất nào. Các hợp chất này được tạo thành từ những nguyên tố hoá học nào?

Lời giải 

Từ hình 5.1, ta có thể rút ra cấu tạo của màng sinh chất (màng tế bào) gồm các hợp chất là Carbohydrate, Protein và Lipid.

I. Các nguyên tố hóa học

1. Các nguyên tố hóa học trong tế bào

Trả lời câu hỏi trang 26 SGK Sinh học 10

Câu 1: Cho biết các nguyên tố trong hình 5.2 thuộc nhóm nguyên tố đại lượng hay vi lượng. Tổng tỉ lệ phần trăm của các nguyên tố C, H, O, N là bao nhiêu và tỉ lệ này có ý nghĩa gì?

Soạn Sinh 10 Bài 5 Sách mới ngắn nhất (KNTT, CD, CTST)

Lời giải

Hình 5.2 đều có các nguyên tố thuộc nhóm nguyên tố đại lượng và vi lượng:

+ Các nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, Ca, P, K, S, Na, Cl, Mg.

+ Các nguyên tố vi lượng: Fe, Zn, Cu, I.

– Các nguyên tố đại lượng chính như C, H, O, N chiếm 96% – một khối lượng lớn trong tế bào.

Câu 2: Kể tên một số bệnh do thiếu nguyên tố đại lượng, vi lượng ở sinh vật và nêu cách phòng những bệnh đó.

Lời giải

Một số bệnh do thiếu nguyên tố đại lượng và vi lượng ở sinh vật là:

– Một số bệnh do thiếu nguyên tố đại lượng như: Loãng xương – Thiếu Caxi (Ca); Không đậu quả ở thực vật – Thiếu Kali (Ka);…

– Một số bệnh do thiếu nguyên tố vi lượng như: Bướu cổ – Thiếu Iod; Bệnh thiếu máu – Thiếu sắt (Fe); Vô sinh, rối loạn hormone tăng trưởng – Thiếu kẽm (Zn);…

Câu 3. Em cần lưu ý điều gì trong khẩu phần ăn để cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể? Vì sao?

Lời giải

Trong khẩu phần ăn để cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể em cần lưu ý:

– Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển khỏe mạnh nhất.

– Để làm được điều này em cần cân bằng các chất trong khẩu phần ăn và thay đổi phối hợp ăn nhiều loại thức ăn.

Câu 4. Việc ghi thành phần dinh dưỡng trên bao bì đựng thực phẩm chế biến sẵn có ý nghĩa gì đối với người tiêu dùng? Cho một số ví dụ minh hoạ.

Lời giải

– Việc ghi thành phần dinh dưỡng trên bao bì đựng thực phẩm chế biến sẵn sẽ giúp người tiêu dùng tự cân đối dinh dưỡng trong các khẩu phần ăn của bản thân và gia đình.

Ví dụ: Giá trị dinh dưỡng trên bao bì gói bim bim 30g

2. Carbon

Trả lời câu hỏi trang 27 SGK Sinh học 10

Câu 1: Carbon tham gia cấu tạo hợp chất nào trong các hợp chất sau đây: nước, chlohydric acid, carbohydrate, protein, lipid, nucleic acid?

Lời giải

Carbon tham gia cấu tạo hợp chất Carbohidrate, Protein, Lipid và Nucleic Acid

Câu 2: Quan sát hình 5.4 và cho biết carbon có thể tạo nên loại liên kết và loại mạch gì trong các hợp chất. Từ đó giải thích vai trò của nguyên tố carbon trong cấu tạo các hợp chất của tế bào.

Lời giải

– Cacbon có thể tạo nên liên kế cộng hóa trị với các nguyên tử cacbon khác và các nguyên tử khác, có thể liên kết ở dạng mạch vòng, mạch nhánh.

– Các nguyên tử cacbon mới có thể tạo nên mạch “xương sống của các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào như: protein, nucleic acid, carbohydrate, lipid.

II. Nước

1. Cấu tạo hóa học và tính chất vật lí, hóa học của nước

Trả lời câu hỏi trang 27 SGK Sinh học 10

Câu 1: Các nhà khoa học thường dựa vào dấu hiệu nào để tìm kiếm sự sống ở các hành tinh trong vũ trụ? Vì sao?

Lời giải

Các nhà khoa học thường dựa vào dấu hiệu của nước để tìm kiếm sự sống ở các hành tinh trong vũ trụ vì nước là “dung môi của sự sống”. Không chỉ là môi trường cho các phản ứng và trực tiếp tham gia vào nhiều phản ứng trong tế bào mà nước còn là môi trường vận chuyển các chất trong cơ thể.

Câu 2. Quan sát hình 5.5 và cho biết tên các nguyên tử và liên kết trong cấu tạo hoá học của phân tử nước.

– Một nguyên tử O mang một phần điện tích âm và hai nguyên tử H mang một phần điện tích dương làcấu tạo của nước. Nhờ có cấu tạo này mà các phân tử nước dễ dàng liên kết với nhau và làm cho nước có những tính chất độc đáo với nhiều phân tử khác bằng liên kết hydrogen.

Lời giải

Từ hình 5.5, ta có thể thấy nước được cấu tạo từ 1 phân tử oxy và 2 phân tử hydro và liên kết giữa các phân tử nước là liên kết Hydrogen.

Câu 3. Nêu các thể của nước. Khi nước bay hơi thì liên kết giữa các phân tử nước thay đổi như thế nào?

Lời giải

– Các liên kết hydrogen sẽ tách rời nhau khi nước bay hơi:, phân tử nước chuyển đổi giữa trạng thái liên kết nhiều hơn và trạng thái ít liên kết hơn.

2. Vai trò của nước

Trả lời câu hỏi trang 28 SGK Sinh học 10

Câu 1: Vì sao nước là “dung môi của sự sống”?

Lời giải

– Nước là “dung môi của sự sống” vì:

+ Nước có thể hoà tan nhiều hợp chất như muối, đường, protein…

+ Nước là môi trường cho các phản ứng và trực tiếp tham gia vào nhiều phản ứng trong tế bào.

+ Các chất trong cơ thể sống được vận chuyển là nhờ môi trường nước.

Câu 2: Lấy ví dụ một số phản ứng hoá học trong tế bào hoặc cơ thể có sự tham gia của nước.

Soạn Sinh 10 Bài 5 Sách mới ngắn nhất (KNTT, CD, CTST)

Lời giải

Ví dụ về một số phản ứng hoá học trong tế bào hoặc cơ thể có sự tham gia của nước là:

PTHH: 6CO2 + 12H2O → C6H12O6 + 6O2 + 6H2O2

Carbohydrate + Nước => Glucose + Oxygen

Câu hỏi hoặc thảo luận

Câu 3: Quan sát hình 5.7, cho biết nước điều hoà nhiệt độ tế bào và cơ thể như thế nào.

Lời giải

Từ hình 5.7, ta có thể thấy nước điều hoà nhiệt độ tế bào và cơ thể như sau:

Cơ thể sẽ nhận tín hiệu và tiết hành tiết mồ hôi khi nhiệt độ cơ thể tăng cao, khi thoát hơi nước qua da, nước hấp thu và mang theo nhiệt, bay hơi một ít qua đường mồ hôi của da làm mất 600 kcal nhiệt lượng của cơ thể.

Câu 4. Tại sao hằng ngày chúng ta phải uống đầy đủ nước? Cơ thể có biểu hiện gì khi bị mất nhiều nước?

Lời giải

– Hằng ngày chúng ta phải uống đầy đủ nước do nước đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc duy trì ổn định hoạt động sống của cơ thể. Vì vậy chúng ta cần uống đầy đủ nước để đảm bảo cho hoạt động sống bình thường của cơ thể.

– Khi bị mất nhiều nước, cơ thể có biểu hiện như sau:

+ Tiểu ít, giảm lượng nước tiểu: Tùy vào lượng nước được cung cấp mà tần suất và lượng nước tiểu của mỗi người khác nhau. Nếu số lần đi tiểu trong ngày chỉ khoảng 2 – 3 lần hoặc không đi tiểu trong nhiều giờ chính là biểu hiện của cơ thể đang bị thiếu nước.

+ Nước tiểu có màu sẫm và đặc: Khi cơ thể được cung cấp đủ nước, nước tiểu bình thường sẽ không có màu, trong suốt và lỏng. Ngược lại, khi cơ thể thiếu nước, nước tiểu sẽ có màu sẫm và đậm đặc hơn bình thường.

+ Khô da: Khô da là dấu hiệu điển hình của tình trạng cơ thể bị thiếu nước, mất nước.

+ Khô miệng, hôi miệng: Khi cơ thể bị thiếu nước sẽ giảm tiết nước bọt, khiến cho miệng bị khô và có mùi hôi.

+ Nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, ù tai: Cơ thể thiếu nước bao gồm cả não cũng không được cung cấp đủ lượng nước cần thiết để hoạt động, sẽ gây ra các triệu chứng đau đầu, đặc biệt là khi di chuyển cơ thể. Bên cạnh đó, hệ tuần hoàn cũng hoạt động kém hiệu quả hơn do thiếu nước sẽ dẫn đến chóng mặt, hoa mắt và ù tai.

+ Đói và thèm đồ ngọt: Đói có thể là biểu hiện của cơ thể thiếu nước, bởi khi đó năng lượng dự trữ trong cơ thể gặp khó khăn trong việc được giải phóng, gây ra cảm giác đói, thèm ăn, đặc biệt là đồ ngọt – loại thực phẩm cung cấp nhiều năng lượng.

Câu 5. Nêu biện pháp cấp cứu khi cơ thể mất nước do bị sốt cao, tiêu chảy.

Lời giải

Các biện pháp cấp cứu khi cơ thể mất nước do bị sốt cao, tiêu chảy là:

– Nước cơ thể dễ hấp thu nhất là nước muối sinh lí, oresol (0,9% NaCl). Và khi bị mất nước chúng ta cần bổ sung thêm nước cho cơ thể.

– Bù nước và điện giải: Với bệnh nhi uống được thì cho uống dung dịch oresol, những trẻ dưới 2 tuổi uống 50 – 100ml sau mỗi lần đi tiêu, trẻ từ 2 tuổi trở lên cho uống 100 – 200ml sau mỗi lần đi tiêu

Sách Chân trời sáng tạo: Soạn Sinh 10 Bài 5. Các nguyên tố hóa học và nước

Yêu cầu cần đạt

– Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O, N, S, P).

– Nếu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào.

– Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào (cấu trúc nguyên tử C có thể liên kết với chính nó và nhiều nhóm chức khác nhau).

– Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất vật lí, hoá học và sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào.

Hiện nay, có những nguyên tố nào được tìm thấy trong cơ thể sinh vật? cấu trúc của nguyên tử carbon có đặc điểm gì giúp nó trở thành nguyên tố có vai trò quan trọng trong tế bào.

Câu hỏi trang 21 SGK Sinh học 10

Mở đầu 

Khi bị tiêu chảy kéo dài do ăn phải thức ăn bị nhiễm khuẩn, cơ thể sẽ cảm thấy mệt mỏi. Khi đó, chúng ta cần phải cung cấp thật nhiều nước và chất điện giải. Việc cung cấp nước và chất điện giải có vai trò gì?

Lời giải: 

Khi bị tiêu chảy kéo dài do ăn phải thức ăn bị nhiễm khuẩn, cơ thể sẽ cảm thấy mệt mỏi do nước và các nguyên tố khoáng trong cơ thể bị thiếu hụt. Vì vậy cần nạp cho cơ thể thật nhiều nước và chất điện giải dịch khoáng như Natri, Kali, Canxi, Magie, Clo, Phosphate, bicarbonate…để hòa tan trong các dịch cơ thể, bù lại lượng nước. Các chất điện giải giúp cho quá trình trao đổi chất, thúc đẩy hoạt động cơ và các quá trình khác diễn ra trong cơ thể dễ dàng, hiệu quả hơn.

I. Các nguyên tố hóa học

1. Các nguyên tố hóa học có trong tế bào

Câu 1: Hiện nay, có những nguyên tố nào được tìm thấy trong cơ thể sinh vật?

Lời giải: 

Hiện nay, có khoảng 25 nguyên tố được tìm thấy trong cơ thể sinh vật và có vai trò quan trọng đối với sự sống:

– Nhóm nguyên tố đa lượng: O, C, H, N, Ca, P, K, S, Na, Cl, Mg,…

– Nhóm nguyên tố vi lượng: Fe, I, Mo, Zn, Cu,…

2. Vai trò của nguyên tố carbon

Câu hỏi trang 22 SGK Sinh học 10

Câu 2: Quan sát Hình 5.2 và cho biết cấu trúc của nguyên tử carbon có đặc điểm gì giúp nó trở thành nguyên tố có vai trò quan trọng trong tế bào.

Soạn Sinh 10 Bài 5 Sách mới ngắn nhất (KNTT, CD, CTST)

Lời giải: 

Nhìn hình 5.2 ta thấy nguyên tử Carbon có 4 electron ở lớp ngoài cùng đồng nghĩ là nguyên tử Carbon có hóa trị 4, do đó nó có thể cho hoặc nhận thêm 4 electron để đủ 8 electron lớp ngoài cùng -> có thể hình thành liên kết với các nguyên tử khác như: C, H, O, N, P, S. Ngoài ra, Carbon có thể hình thành các mạnh carbon với cấu trúc khác nhau, là cơ sở hình thành vô số hợp chất hữu cơ.

3. Vai trò của các nguyên tố hóa học

Câu 3: Thiếu Mg sẽ ảnh hưởng như thế nào đến thực vật?

Câu 4: Tại sao các nguyên tố vi lượng chiếm một ti lệ rất nhỏ nhưng không thể thiếu?

Lời giải: 

Câu 3:

Mg thuộc nhóm nguyên tố đa lượng. Mg là nguyên tố cấu tạo nên chất diệp lục, khi thiếu Mg thực vật sẽ thiếu hụt diệp lục để hấp thụ ánh sáng nhằm thực hiện quá trofnh quang hợp, nên thực vật không tạo ra các chất hữu cơ phục vụ cho quá trình sống của chúng.

Câu 4: Các nguyên tố vi lượng như: : Fe, I, Mo, Zn, Cu,…Các nguyên tố vi lượng là những nguyên tố chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0.01% khối lượng cơ thể sống nhưng không thể thiếu vì chúng là thành phần cấu tạo nên hầu hết các enzyme, hoạt hóa enzyme và nhiều hợp chất hữu cơ tham gia vào các hoạt động sống của cơ thể (hormone, vitamin, hemoglobin,…).

Luyện tập

Tại sao các nhà dinh dưỡng học đưa ra lời khuyên rằng: “Nên thường xuyên thay đổi món ăn giữa các bữa ăn và trong một bữa nên ăn nhiều món”?

Lời giải: 

Các nhà dinh dưỡng học đưa ra lời khuyên rằng: “Nên thường xuyên thay đổi món ăn giữa các bữa ăn và trong một bữa nên ăn nhiều món” vì thay đổi món ăn giúp cơ thể con người được nạp đầy đủ các nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng để tham gia vào các hoạt động sống của cơ thể.

II. Nước và vai trò sinh học của nước

1. Cấu tạo và tính chất của nước

Câu hỏi trang 23 SGK Sinh học 10

Câu 5: Quan sát Hình 5.3a và cho biết các nguyên tử cấu tạo nên phân tử nước mang điện tích gì. Tại sao? Tính phân cực của phân tử nước là do đầu?

Câu 6:  Liên kết hydrogen được hình thành như thế nào?

Lời giải: 

Câu 5:

Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hoá trị (là liên kết được hình thành do dùng chung cặp electron). Đầu oxygen mang điện tích âm và đầu hydrogen mang điện tích dương do oxygen có khả năng hút electron mạnh hơn nên cặp electron dùng chung có xu hướng lệch về phía oxygen. Điều này đã tạo nên tính phân cực của phân tử nước.

Câu 6:

Tính phân cực giúp cho các phân tử nước có thể liên kết với nhau hoặc có thể liên kết với phân tử phân cực khác bằng liên kết hydrogen.

2. Vai trò sinh học của nước trong tế bào

Câu 7: Tại sao nước có thể làm dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết?

Câu 8: Tại sao nước có vai trò quan trọng trong quá trình cân bằng và ổn định nhiệt độ của tế bào và cơ thể? Cho ví dụ.

Lời giải: 

Câu 7: Nước trở thành dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết do có tính phân cực cho nên các phân tử nước có thể liên kết với nhau và liên kết với các phân tử phân cực khác

Câu 8:

Nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình cân bằng và ổn định nhiệt độ của tế bào và cơ thể vì nước có thể hấp thụ nhiệt từ không khí khi nhiệt độ quá cao hoặc thải nhiệt dự trữ khi nhiệt độ xuống thấp. Nước có thể tham gia điều hoà nhiệt độ môi trường và cơ thể sinh vật.

Ví dụ:

+ Khi nhiệt độ không khí tăng, các tế bào khí khổng tăng thải H2O để điều hòa nhiệt độ không khí xung quanh thực vật.

+ Khi trời chuyển lạnh, lỗ chân lông thu nhỏ lại, làm các tế bào da giảm thoát nước để giữ ấm cho cơ thể.

Vận dụng

Câu hỏi: Tại sao khi bón phân cho cây trồng cần phải kết hợp với việc tưới nước?

Lời giải: 

Nước có vai trò là thành phần cấu tạo nên tế bào, là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết và là môi trường của các phản ứng sinh hoá, điều hoà nhiệt độ cơ thể sinh vật. Trường hợp bón phân cho cây trồng cần phải kết hợp với việc tưới nước để có tác dụng hòa tan phân bón, giúp rễ dễ hấp thu hơn, đồng thời cung cấp một lượng nước cho thực vật.

Bài tập

Câu 1: Tại sao phần lớn các loại thuốc chữa bệnh thường được sản xuất dưới dạng muối?

Câu 2: Khi cơ thể con người bị thiếu sắt, iod và calcium thì có tác hại như thế nào đến sức khoẻ?

Câu 3: Khi để rau, củ trong ngăn đá tủ lạnh sau đó lấy ra ngoài thì sẽ bị hỏng rất nhanh. Hãy vận dụng các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu để giải thích và kết luận về vấn đề trên.

Lời giải: 

Câu 1: Ở dạng muối sẽ dễ tan hơn khi hòa với nước khiến cho cơ thể hấp thụ nhanh hơn. Các loại thuốc được sản xuất dưới dạng muối giúp con người tiếp nhận được nhiều loại nguyên tố hóa học cần thiết hơn.

Câu 2: Tác hại khi cơ thể con người bị thiếu sắt, iod và calcium:

– Khi thiếu sắt cơ thể sẽ bị thiếu máu, trao đổi chất suy giảm, kém trí nhớ, hệ miễn dịch suy yếu, tạo ra các bệnh liên quan đến huyết áp,.. Phụ nữ mang thai có nguy cơ bị sảy thai.

– Khi thiếu iod gây bệnh bướu cổ, trí tuệ kém phát triển, giao tiếp kém, trao đổi chất kém, hay mệt mỏi,…

– Khi thiếu calcium sẽ gây ra các bệnh như còi xương, loãng xương,…; giảm chức năng của hệ miễn dịch,…ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thần kinh, rối loạn giấc ngủ, co giật cơ;

Câu 3:

– Tiến trình nghiên cứu:

Bước 1: Quan sát: do nhiệt độ thấp các phân tử nước liên kết chặt chẽ hơn để tạo thành tinh thể đá nên khi để rau, củ trong ngăn đá tủ lạnh, rau, củ trở nên cứng hơn

Bước 2: Xây dựng giả thuyết: liên kết hidro bị phá vỡ đột ngột làm tế bào rau củ vỡ

Bước 3: Thiết kế và tiến hành thí nghiệm: Quan sát dưới kính hiển vi hai mẫu tiêu bản tế bào rau, củ đông đá và rau, củ đã đưa ra bên ngoài từ ngăn đá tủ lạnh.

Bước 4: Kết quả nghiên cứu: Tiêu bản tế bào rau, củ đông đá có các tế bào nguyên vẹn. Tiêu bản tế bào rau, củ sau khi đem ra ngoài: các tế bào bị phá vỡ cấu trúc.

=> Rút ra kết luận: Khi để rau, củ trong ngăn đá tủ lạnh sau đó lấy ra ngoài thì sẽ phá vỡ liên kết hydro làm tăng thể tích nước trong các tế bào, dẫn đến chèn ép lên các bào quan, phá vỡ cấu trúc tế bào và làm rau, củ nhanh bị hỏng.

——————————–

Trên đây Toptailieu đã cùng các bạn Soạn Sinh 10 Bài 5 Sách mới ngắn nhất (KNTT, CD, CTST) theo chương trình sách mới 3 bộ: Cánh Diều, Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức. Chúng tôi hi vọng các bạn đã có kiến thức hữu ích khi đọc bài viết này. Chúc các bạn học tốt!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.