Hướng dẫn Soạn Sinh 10 Bài 6 Sách mới ngắn nhất (KNTT, CD, CTST) với đầy đủ 3 bộ Sách mới: Kết nối tri thức, Cánh diều, Chân trời sáng tạo. Mời bạn đọc tham khảo!

Sách Kết nối tri thức: Soạn Sinh 10 Bài 6. Thực hành nhận biết một số phân tử sinh học

Báo cáo thực hành nhận biết một số phân tử sinh học

BÁO CÁO THỰC HÀNH

1. Mục đích

– Nhận biết các thành phần hoá học có trong tế bào như đường đơn, tinh bột, protein và lipid qua tiến hành các thí nghiệm

– Nhận biết được từng loại phân tử sinh học bằng cách áp dụng được nguyên lí của các phản ứng hoá học đặc thù

– Nắm được các kĩ năng thao tác trong phòng thí nghiệm như pha hoá chất sử dụng các dụng cụ và đặc biệt là các kĩ thuật an toàn phòng thí nghiệm, tránh bị bỏng, hoả hoạn, bị hoá chất bắn vào cơ thể và quần áo.

2. Cách tiến hành

2.1. Thí nghiệm: Nhận biết đường glucose 

Quy trình thí nghiệm

Bước 1: Hoà khoảng 20g glucose vào trong nước được dung dịch glucose loãng.

Bước 2: Trộn dung dịch glucose với dung dịch Benedict (thể tích bằng nhau) trong ống nghiệm rồi đun nóng bằng một trong hai cách sau:

(1) Đun cách thuỷ: Đặt ống nghiệm trong bình thuỷ tinh chứa nước, đun trên bếp điện hoặc trên ngọn lửa đèn cồn.

(2) Sử dụng kẹp ống nghiệm để hơ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn còn nhưng không để dung dịch bị đun sôi, bằng cách liên tục đưa ống nghiệm vào ngọn lửa rồi lại đưa ra ngay để làm cho dung dịch đủ nóng.

Lưu ý: Thực hiện đúng và cẩn thận từng thao tác theo hướng dẫn, tránh để xảy ra hoả hoạn hoặc bị bỏng khi sử dụng đèn cồn.

Bước 3: Quan sát sự thay đổi màu trong ống nghiệm.

2.2. Thí nghiệm: Nhận biết lipid bằng phép thử nhũ tương 

Quy trình thí nghiệm

Bước 1: Cho hai giọt dầu ăn vào trong ống nghiệm cùng với 5ml cồn tuyệt đối rối lắc mạnh cho đến khi dầu hoà tan hoàn toàn.

Bước 2: Rót dung dịch này sang ống nghiệm chứa vài mL nước.

Bước 3: Quan sát màu sắc trong ống nghiệm huyền phù màu trắng sữa sẽ xuất hiện trong ống nghiệm.

2.3. Thí nghiệm: Nhận biết protein bằng phép thử Biuret (Biuret test) 

Quy trình thí nghiệm

Bước 1: Cho một ít dung dịch albumin 1% hoặc một lượng nhỏ lòng trắng trứng vào ống nghiệm cùng với 5 ml dung dịch NaOH loãng.

Bước 2: Thêm vào ống nghiệm 5 ml dung dịch CuSO4 1%.

Bước 3: Quan sát sự thay đổi trong ống nghiệm.

3. Kết quả

Thí nghiệm nhận biết đường glucose:

– Màu của dung dịch trong ống nghiệm sẽ chuyển dần từ xanh lục sang vàng và cam rối xuất hiện chất kết tủa dưới đáy ống nghiệm có màu đỏ gạch của copper Oxide.

Thí nghiệm nhận biết lipid bằng phép thử nhũ tương:

– Các giọt huyền phù phản xạ và hấp thụ ánh sáng làm 1 cho dung dịch trở nên trắng như những đám mây.

– Nếu dung dịch còn không chứa triglyceride thi con sẽ hoà tan trong nước và khi đó ánh sáng ở xuyên qua hỗn hợp làm cho dung dịch côn và nước trở nên trong suốt.

Thí nghiệm nhận biết protein bằng phép thử Biuret (Biuret test)

– Dung dịch sẽ chuyển dần từ màu xanh sang màu tím sau vài phút.

4. Giải thích và kết luận

Thí nghiệm nhận biết đường glucose:

Dung dịch copper sulphate trong môi trường kiềm có màu với dung dịch copper xanh đặc trưng, khi phản ứng với glucose tạo nên chất kết tủa màu đỏ tủa màu đỏ gạch.

Glucose + Cu2+ (màu xanh) -> Đường bị oxy hoá + Cu+ (màu đỏ gạch).

=> KL: Phản ứng với glucose với dung dịch copper sulphate trong môi trường kiềm tạo nên chất kết tủa màu đỏ gạch

Thí nghiệm nhận biết lipid bằng phép thử nhũ tương:

Lipid không tan trong nước nhưng tan trong cồn và dung môi không phân cực như doroform, ether, benzen,…

=> KL: Dầu ăn có thành phần là lipid

Thí nghiệm nhận biết protein bằng phép thử Biuret (Biuret test):

Các hợp chất có chứa từ hai liên kết peptide trở lên phản ứng với CuSO4 tạo thành phức chát màu xanh tím, tím hoặc đỏ tím tuỳ thuộc vào số lượng liên kết peptide nhiều hay ít.

=> KL: Các liên kết peptide chứa nguyên tử nitrogen. Những nguyên tử này liên kết với Cu tạo thành phức chất đỏ có màu tím đỏ.

5. Trả lời câu hỏi

Câu hỏi: Quy trình thí nghiệm nhận biết protein và glucose trong thực phẩm có gì khác với quy trình nhận biết lipid?

Lời giải:

– sử dụng các chất để nhận biết và quan sát hiện tượng đổi màu của dung dịch đồi với thí nghiệm nhận biết protein và glucose trong thực phẩm

– Lipid không tan trong nước nhưng tan trong cồn và các dung môi không phân cực. Dựa vào tính chất lưỡng cực của lipid để thí nghiệm nhận biết lipid

Câu hỏi:  Vì sao lại có sự khác nhau đó?

Lời giải:

Dựa vào tính chất vật lí và tính chất hóa học của từ loại phân tử hữu cơ để đưa ra các phương pháp nhận biết phù hợp.

Sách Cánh diều: Soạn Sinh 10 Bài 6. Các phân tử sinh

Mở đầu. Các loại thực phẩm ở bốn tầng trong tháp dinh dưỡng của người (Hình 6.1) cung cấp cho chúng ta những hợp chất nào?

Soạn Sinh 10 Bài 6 Sách mới ngắn nhất (KNTT, CD, CTST)

Lời giải

Từ hình 6.1, ta có thể thấy các loại thực phẩm ở bốn tầng trong tháp dinh dưỡng của người cung cấp cho chúng ta:

Tầng 1: Cung cấp carbohydate hay còn gọi là chất bột đường

Tầng 2: Cung cấp vitamin và chất khoáng

Tầng 3: Cung cấp protein hay còn gọi là chất chất đạm

Tầng 4: Cung cấp lipid hay còn gọi là chất chất béo

1. Khái quát về phân tử sinh học

Trả lời câu hỏi trang 29 SGK Sinh học 10

Cho biết các đơn phân cấu tạo nên các polysaccharide, polypeptide, DNA, RNA.

Lời giải

Các đơn phân cấu tạo nên các polysaccharide, polypeptide, DNA và RNA là:

– Polysaccharide được cấu tạo từ các đơn phân monosaccarit. Monosaccarit là đơn vị cơ bản nhất của các carbohydrate quan trọng trong sinh học, chúng được liên kết với nhau bằng mối liên kết glycosidic.

– Polypeptide được cấu tạo từ các acid amin

– DNA được cấu tạo từ các đơn phân là nucleotide, các đơn phân nucleotide gồm:

+ Đường deoxyribose: C5H10O4

+ Axit phôtphoric: H3PO4

+ 1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X ). Trong đó A, G có kích thước lớn còn T, X có kích thước bé hơn.

– RNA được cấu tạo từ các đơn phân là nucleotide, các đơn phân nucleotide gồm:

+ Đường ribose: C5H10O5 (còn ở ADN là đường deoxyribose C5H10O4).

+ Axit photphoric: H3PO4.

+ 1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, U, G, X).

2. Carbohydrate

Trả lời câu hỏi trang 30 SGK Sinh học 10

Câu 1: Trong tháp dinh dưỡng của người (hình 6.1), nhóm thực phẩm nào chiếm tỉ lệ cao nhất? Vì sao chúng chiếm tỉ lệ cao nhất?

Lời giải

Từ hình 6.1, ta có thể thấy trong tháp dinh dưỡng của người, nhóm thực phẩm chiếm tỉ lệ cao nhất là Carbohydrate vì carbohydrate cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể.

Câu 2: Dựa vào hình 6.3 Luyện tập

a) Cho biết các loại carbohydrate được phân loại dựa trên tiêu chí nào.

b) Kế tên các loại carbohydrate, nêu số lượng gốc đường (đơn phân) và cho ví dụ về mỗi loại carbohydrate mà em biết.

Lời giải 

a) Từ hình 6.3, ta có thể thấy các loại carbohydrate được phân loại dựa trên số lượng các đơn phân cấu tạo nên chúng.

b) Tên các loại carbohydrate, nêu số lượng gốc đường (đơn phân) và cho ví dụ về mỗi loại carbohydate mà em biết

– Từ hình 6.3, ta thấy có 3 loại carbohydrate là Monosaccharide, Disaccharide và Polysaccharide

– Số đơn phân của các loại carbohydrate trên là:

+ Monosaccharide chỉ gồm 1 đơn phân.

+ Disaccharide gồm 2 đơn phân monosaccharide cấu tạo nên

+ Polysaccharide cấu tạo từ 3 đơn phân monosaccharide trở lên.

– Ví dụ về mỗi loại carbohydate:

+ Monosaccharide: glucozo, fructozo

+ Disaccharide: maltozo, lactozo.

+ Polysaccharide: tinh bột, glycogen, cenllulozo.

2.1. Monosaccharide

Trả lời câu hỏi trang 30 SGK Sinh học 10

Câu 1: Vai trò của ribose, deoxyribose và glucose trong tế bào là gì?

Lời giải

Trong tế bào ribose, deoxyribose và glucose có vai trò như sau:

– Vai trò của glucose là cung cấp năng lượng cho tế bào

– Vai trò của ribose là thành phần cấu tạo ARN, tổng hợp protein, sửa sai và điều phối các phản ứng hóa học.

– Là thành phần cấu tạo nên DNA, ATP, cung cấp năng lượng cho tế bào là vai trò của Deoxyribose

Câu 2: Thực phẩm nào chứa nhiều đường?

Lời giải

Các loại ngũ cốc, ngô, khoai, quả ngọt, mía, củ cải đường, sữa… là những thực phẩm chứa nhiều đường.

2.2. Disaccharide

Trả lời câu hỏi trang 30 SGK Sinh học 10

Thành phần cấu tạo của sucrose (saccharose)? Sucrose được hình thành như thế nào?

Lời giải

– Thành phần cấu tạo của sucrose là 2 đơn phân gồm 1 glucose và 1 fructose

– Khi loại một phân tử H20 và tạo cầu nối glycoside giữa hai đơn phân glucose và fructose, Sucrose được hình thành.

2.3 Polysaccharide

Trả lời câu hỏi trang 31 SGK Sinh học 10

Câu 1: Quan sát hình 6.6 và nêu những đặc điểm giống nhau giữa tinh bột và glycogen, những đặc điểm khác nhau giữa tinh bột và cellulose về cấu tạo mạch carbon. Những đặc điểm này có gì liên quan đến chức năng dự trữ của tinh bột, glycogen và chức năng cấu trúc của cellulose?

Soạn Sinh 10 Bài 6 Sách mới ngắn nhất (KNTT, CD, CTST)

Lời giải

– Từ hình 6.6, ta có thể thấy những đặc điểm giống nhau giữa tinh bột và glycogen là:

+ Tinh bột và glycogen đều là polysaccharide. Đây là những hợp chất có cấu trúc đa phân

+ Bằng liên kết glycoside, các đơn phân glucose kết hợp với nhau

+ Tinh bột và glycogen đều được hình thành do qua nhiều phản ứng ngưng tụ.

– Tinh bột và cellulose về cấu tạo mạch carbon có những đặc điểm khác nhau về cấu tạo và chức năng là:

– Về cấu tạo:

+ Tinh bột: mạch carbon được cuộn và không phân nhánh (amyloza) hoặc dài, phân nhánh (amylopectin).

+ Cellulose: là những chuỗi dài, thẳng, không phân nhánh tạo thành liên kết H với các chuỗi liền kề.

– Về chức năng:

+ Tinh bột: là nguồn dự trữ carbohydrate của thực vật và nguồn dinh dưỡng cho động vật.

+ Glycogen: là nguồn dự trữ năng lượng lâu dài trong cơ thể động vật và nấm.

+ Cellulose: là chất hữu cơ chỉ có trong thực vật, cấu trúc nên thành tế bào của chúng.

Câu 2: Cơm không có vị ngọt nhưng khi chúng ta nhai kĩ thấy có vị ngọt là do tinh bột trong cơm đã biến thành chất gì?

Lời giải

Cơm không có vị ngọt nhưng khi chúng ta nhai kĩ thấy có vị ngọt là do tinh bột trong cơm đã được biến đổi thành đường mantôzơ dưới tác dụng của enzim amilaza trong nước bọt.

3. Protein

3.1. Amino acid

Trả lời câu hỏi trang 31 SGK Sinh học 10

Câu 1: Cho biết đơn phân và liên kết giữa các đơn phân tạo nên phân tử protein

Lời giải

– Các amino acid là các đơn phân của phân tử protein

– Liên kết giữa các đơn phân tạo nên phân tử protein là liên kết President

Câu 2: Tại sao trên bao bì của một số loại thực phẩm có ghi cụ thể thành phần các amino acid không thay thế?

Lời giải

Do có một số loại amino acid cần thiết mà cơ thể người và động vật không thể tự tổng hợp được mà phải lấy từ nguồn thực phẩm bên ngoài nên trên bao bì của một số loại thực phẩm có ghi cụ thể thành phần các amino acid không thay thế.

Việc ghi rõ thành phần trên bao bì giúp việc chọn lựa thực phẩm dễ dàng với nhu cầu do mỗi loại amino acid lại có những chức năng khác nhau.

Trả lời câu hỏi trang 32 SGK Sinh học 10

Soạn Sinh 10 Bài 6 Sách mới ngắn nhất (KNTT, CD, CTST)

Dựa vào hình 6.7, nêu các nguyên tố chính cấu tạo nên phân tử amino acid

Lời giải

Từ hình 6.7, ta có thể thấy H, C, O là các nguyên tố chính cấu tạo nên phân tử amino acid

3.2. Protein

Trả lời câu hỏi trang 32 SGK Sinh học 10

Câu 1: Vì sao chỉ có 20 loại amino acid nhưng tạo nên rất nhiều loại protein?

Lời giải

Có thể tạo nên rất nhiều loại protein dù chỉ có 20 loại amino acid là do các protein khác nhau về cấu tạo từ các loại amino acid nào, số lượng amino acid, cách sắp xếp các amino acid và hình dạng (sợi, gấp khúc, vòng, thẳng…)

Câu 2: Dựa vào hình 6.1, kể tên những thực phẩm giàu protein

Lời giải 

Từ hình 6.1, ta có thể thấy những thực phẩm giàu protein là thịt, cá, trứng, sữa…

Câu 3: Tìm ví dụ protein tương ứng với mỗi vai trò của protein trong tế bào và cơ thể

Lời giải

Ví dụ protein tương ứng với mỗi vai trò của protein trong tế bào và cơ thể là:

Vai trò của protein Ví dụ protein tương ứng
Protein là chất xúc tác sinh học các loại enzyme như amilaza xúc tác phân giải tinh bột, enzyme pepsin phân giải protein, enzyme lipase phân giải lipid
Protein là thành phần cấu trúc, nâng đỡ tế bào, cơ thể Collagen và Elasin tạo nên cấu trúc bền của mô liên kết, dây chằng, gân; keratin tạo nên cấu trúc chắc của da, móng
Tham gia vận chuyển các chất qua màng Hemoglobin chứa hồng cầu vận chuyển oxygen từ phổi đến các tế bào
Điều hòa quá trình trao đổi chất hoocmon Insulin và Glucagon do tuyến tụy tiết có tác dụng điều hòa đường huyết
Tham gia chức năng vận động Actinin, Myosin có vai trò vận động cơ; Tubulin có vai trò vận động lông, roi ở sinh vật đơn bào
Protein là chất dự trữ Albumin có trong lòng trắng trứng là nguồn cung cấp acid amin cho phôi phát triển. Casein trong sữa mẹ là nguồn cung cấp acid amin cho con
Cảm nhận và đáp ứng kích thích từ môi trường Thụ quan màng của tế bào thần kinh tiết chất trung gian và truyền tín hiệu

Câu 4: Tại sao nhiều khẩu phần ăn cần đảm bảo đủ các loại amino acid và đủ lượng protein?

Lời giải

Cần đảm bảo đủ các loại amino acid và đủ lượng protein trong nhiều khẩu phần ăn là vì:

– Thành phần cấu tạo nên các protein là Amino acid

– Protein tham gia hầu hết các hoạt động sống của tế bào:

+ Protein là chất xúc tác sinh học

+ Protein là thành phần cấu trúc, nâng đỡ tế bào, cơ thể

+ Tham gia vận chuyển các chất qua màng

+ Điều hòa quá trình trao đổi chất

+ Tham gia chức năng vận động

+ Protein là chất dự trữ là chất dự trữ

+ Chúng có thể cảm nhận và đáp ứng kích thích từ môi trường

– Cơ thể người và động vật không thể tự tổng hợp được một số loại amino acid cần thiết mà phải lấy từ nguồn thực phẩm bên ngoài.

Trả lời câu hỏi trang 33 SGK Sinh học 10

Câu 1: Phân biệt các bậc cấu trúc của phân tử hemoglobin. Bậc cấu trúc nào của phân tử protein đóng vai trò quyết định các bậc cấu trúc còn lại?

Lời giải

Phân biệt các bậc cấu trúc của phân tử hemoglobin:

+ Bậc 1 của phân tử hemoglobin: là trình tự sắp xếp các amino acid trong chuỗi polypeptide và liên kết bằng liên kết peptide, cấu trúc mạch thẳng

+ Bậc 2 của phân tử hemoglobin: Dạng xoắn hoặc gấp nếp cục bộ trong không gian của chuỗi polypeptide nhờ các liên kết hydrogen giữa các nguyên tử H và N của các liên kết peptide.

+ Bậc 3 của phân tử hemoglobin: Bậc này có dạng cuộn xoắn lại trong không gian toàn chuỗi polypeptide nhờ liên kết disulfile giữa hai gốc cysteine ở xa nhau trong chuỗi và các liên kết yếu như tương tác kị nước, liên kết hydrogen, liên kết ion giữa các gốc R

+ Bậc 4 của phân tử hemoglobin: Các chuỗi polypeptide tương tác với nhau. Bậc 4 có cấu trúc là không gian ba chiều.

Cấu trúc bậc 2 đóng vai trò quyết định các bậc cấu trúc còn lại.

Câu 2: Khi thực hiện chức năng, protein có cấu trúc bậc mấy?

Lời giải 

Protein có cấu trúc bậc 3 và bậc 4 hay còn gọi là cấu trúc không gian ba chiều khi thực hiện chức năng

Khi thực hiện chức năng, protein có cấu trúc bậc 3 và 4 là do chỉ khi đạt tới cấu trúc bậc ba, protein mới xuất hiện các liên kết như liên kết disulfid, liên kết hydro, liên kết ion, lực tương tác Van der Waals và domain cấu trúc. Protein ổn định hơn trong môi trường nhờ những cấu trúc này, quy định tính chất của protein, đặc biệt là tính tan và hoạt tính xúc tác của protein. Cấu trúc bậc 3 còn tạo nên trung tâm hoạt động của phần lớn các loại enzym. Sự thay đổi hướng xúc tác của enzym hoặc mất khả năng xúc tác hoàn toàndo sự thay đổi cấu trúc bậc ba. Sự hình thành các domain trong phân tử protein tạo ra khả năng tương tác linh hoạt giữa các đại phân tử, khả năng cơ động, dịch chuyển tương ứng giữa những bộ phận trong quá trình thực hiện chức năng sinh học

Câu 3: Bệnh thiếu máu do hồng cầu hình lưỡi liềm là hậu quả của đột biến thay thế amino acid glutamate ở vị trí số 6 thành valine trong một chuỗi polypeptide của hemoglobin làm cho phân tử protein chuyển thành dạng chuỗi dài và thay đổi hình dạng hồng cầu. Bậc cấu trúc nào của hemoglobin bị biến đổi?

Lời giải

Khi ở cấu trúc bậc 4, Hemoglobin mới bị biến đổi. Cấu trúc bậc 4 là cấu trúc không gian ba chiều, các chuỗi polypeptide tương tác với nhau.

4. Nucleic Acid

Trả lời câu hỏi trang 33 SGK Sinh học 10

Câu 1: Kể tên thành phần nguyên tố và cấu tạo đơn phân của phân tử nucleic acid.

Lời giải:

Thành phần nguyên tố và cấu tạo đơn phân của phân tử nucleic acid là:

– Phân tử nucleic acid có cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, gồm các đơn phân nucleotide có cấu tạo gồm:

+ Gốc phosphate

+ Đường pentose gồm đường ribose và đường deoxyribose

+ Nitrogenous base gồm 2 nhóm là purine A, G và pyrimindine C, T, U

Câu 2: Thành phần nào của nucleotide tạo nên cấu trúc đặc trưng của DNA và ARN

Lời giải

Đường pentose gồm DNA – đường deoxyribose, ARN – đường ribose là thành phần của nucleotide tạo nên cấu trúc đặc trưng của DNA và ARN.

Trả lời câu hỏi trang 34 SGK Sinh học 10

Câu 1: Nêu vai trò của nucleic acid.

Lời giải

Quy định, lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền là các vai trò của nucleic Acid

Câu 2: Thành phần cấu tạo nào giúp nhận biết đầu 5’ và đầu 3’ của chuỗi polynucleotide?

Lời giải

Nhóm phosphate và đường pentose là thành phần cấu tạo giúp nhận biết đầu 5’ và đầu 3’ của chuỗi polynucleotide vì đầu 5’ sẽ gắn vào nhóm phosphate và đầu 3’ sẽ được gắn với nhóm OH của đường pentose.

Câu 3: Lập bảng phân biệt DNA và RNA về đường pentose, nitrogenousbase, số chuỗi polynucleotide, chức năng.

Lời giải

Đặc điểm DNA RNA
Cấu tạo (Số chuỗi polynucleotide) Phân tử sợi kép bao gồm 2 chuỗi nucleotide có chiều ngược nhau, xoắn song song xung quanh một trục tưởng tượng. Các gốc phosphate – đường quay ra ngoài thành bộ khung, các gốc base quay vào phía trong liên kế với nhau bằng liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung. Là chuỗi xoắn đơn gồm những chuỗi nucleotide ngắn hơn.
Thành phần của Bazơ và đường Deoxyribose đường photphat xương sống: Adenin, cytosine, thymine, guanin. Ribose đường phosphat xương sống: Adenin, cytosine, bazơ uracil, guanin.
Ghép nối cơ sở A-T, G-C A-U, G-C
Chức năng – Lưu trữ lâu dài các thông tin di truyền.- Truyền thông tin di truyền để tạo ra các tế bào và sinh vật mới. – Truyền mã di truyền từ nhân đến ribosome để tạo protein.- Truyền thông tin di truyền- Lưu trữ bản thiết kế di truyền tại các sinh vật nguyên thủy.

Câu 4: Vì sao trong phân tử DNA, số lượng adenine và thymine bằng nhau, số lượng guanine và cytosine bằng nhau?

Lời giải

Do cấu trúc không gian đặc trưng nên adenine và thymine chỉ liên kết được với nhau bằng 2 liên kết hidro, guanie và cytosine chỉ liên kết được với nhau bằng 3 liên kết hidro nêntrong phân tử DNA, số lượng adenine và thymine bằng nhau, số lượng guanine và cytosine bằng nhau.

Câu 5: Vì sao khi giám định quan hệ huyết thống hay truy vết tội phạm, người ta thường thu thập các mẫu có chứa tế bào như niệm mạc miệng, chân tóc…?

Lời giải

Mỗi cá nhân có duy nhất 1 ADN, có tính đặc thù không thay đổi và ở mọi tế bào cơ quan trên cơ thể đều giống nhau, mang đặc trưng và quy định tính trạng cơ thể riêng.

Vì thế khi giám định quan hệ huyết thống hay truy tìm dấu vết tội phạm, người ta thường thu thập các mẫu có chứa tế bào như niêm mạc miệng, chân tóc,… vì ở các tế bào này có thể thu thập được mẫu DNA – đặc trưng của mỗi loài, mỗi cá thể.

Câu 6: Vì sao DNA rất đa dạng nhưng đặc trưng cho mỗi loài và mỗi cá thể?

Lời giải

DNA rất đa dạng nhưng đặc trưng cho mỗi loài và mỗi cá thể là do mỗi phân tử ADN được đặc trưng số lượng, thành phần và đặc biệt là trình tự sắp xếp của các nuclêôtit. Cấu tạocủa phân tử AND là theo nguyên tắc đa phân, các đơn phân là 4 loại nuclêôtit A, T, G, X. Có thể tạo vô số phân tử ADN khác nhaukhi thay đổi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotit.

Ngoài ra do sự thích nghi và tiến hóa riêng của từng loài mỗi loài có tính đặc trưng riêng. Tính đặc trưng của mỗi cá thể là do quá trình giao phối đã tạo ra các biến dị cá thể khác nhau.

Câu 7: Xác định loại RNA nào trong ba loại mRNA, tRNA, rRNA tương ứng với mỗi mô tả sau:

+ Chiếm khoảng 5% tổng số RNA trong tế bào, đóng vai trò truyền thông tin di truyền từ DNA đến protein.

+ Chiếm khoảng 10-20%, làm nhiệm vụ vận chuyển amino acid tương ứng đến ribosome và liên kết với mRNA trong quá trình dịch mã

+ Chiếm khoảng 80%, là thành phần cấu tạo của ribosome

Lời giải

+ mRNA hay RNA thông tin chiếm khoảng 5% tổng số RNA trong tế bào, đóng vai trò truyền thông tin di truyền từ DNA đến protein

+ tRNA hay RNA vận chuyển chiếm khoảng 10-20%, làm nhiệm vụ vận chuyển amino acid tương ứng đến ribosome và liên kết với mRNA trong quá trình dịch mã

+ rRNA chiếm khoảng 80%, là thành phần cấu tạo của ribosome

5. Lipid

Trả lời câu hỏi trang 35 SGK Sinh học 10

Câu 1: Các Lipd trong ảnh 6.10 được cấu tạo từ những nguyên tố chính nào?

Lời giải

Từ hình 6.10, ta có thể thấy các Lipid được cấu tạo từ những nguyên tố chính là C, H, O

Câu 2: Đặc điểm cấu tạo nào của triglyceride thể hiện chức năng dự trữ năng lượng trong tế bào cao hơn polysaccharide?

Lời giải 

Phân tử triglyceride có tỉ lệ C và H cao hơn, tỉ lệ O thấp hơn là đặc điểm cấu tạo của triglyceride thể hiện chức năng dự trữ năng lượng trong tế bào cao hơn polysaccharide.

Câu 3: Khi chế biến Salad, việc trộn dầu thực vật vào rau sống có tác dụng gì đối với sự hấp thu chất dinh dưỡng? Giải thích.

Lời giải

Khi chế biến Salad, việc trộn dầu thực vật vào rau sống có tác dụng đối với sự hấp thu chất dinh dưỡng như một dung môi hòa tan nhiều vitamin A, D, E, K và chất khoáng khiến cho cơ thể hấp thu các chất dinh dưỡng tốt hơn.

Trả lời câu hỏi trang 36 SGK Sinh học 10

Dựa vào hình 6.11, cho biết đặc điểm cấu tạo nào của phospholipid phù hợp với chức năng của màng sinh chất.

Soạn Sinh 10 Bài 6 Sách mới ngắn nhất (KNTT, CD, CTST)

Lời giải

Từ hình 6.11, có thể rút ra đặc điểm cấu tạo của phospholipid phù hợp với chức năng của màng sinh chất Phospholipid là phân tử gồm một đầu ưa nước (chứa gốc phosphate liên kết với gốc ưa nước) và hai đầu kị nước

Sách Chân trời sáng tạo: Soạn Sinh 10 Bài 6. Các phân tử sinh học trong tế bào

Yêu cầu cần đạt

– Nếu được khái niệm phân tử sinh học.

– Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid.

– Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học.

– Nếu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể.

– Vận dụng được kiến thức về thành phần hóa học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn lại dụ ăn uống hợp lí, giải thích vì sao thit lớn, thịt bò cũng là protein nhưng có nhiều đặc điểm khác nhau; giải thích vai trò của DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm,…).

Phân tử sinh học là gì? Kể tên một số phân tử sinh học trong tế bào. Dựa vào tiêu chí nào để phân loại carbohydrate? Cấu tạo các loại đường đơn trong Hình 6.1 có đặc điểm gì giống nhau?

Câu hỏi trang 24 SGK Sinh học 10

Mở đầu 

Tại sao dựa vào kết quả xét nghiệm DNA, người ta có thể xác định được hai người thất lạc nhiều năm có quan hệ huyết thống với nhau, cũng như có thể tìm ra hung thủ chỉ từ một mẫu mô rất nhỏ có ở hiện trường?

Lời giải: 

Vì trong tất cả các tế bào đều có AND và mỗi AND đều có tính đặc thù cho nên dựa vào kết quả xét nghiệm DNA, người ta có thể xác định được hai người thất lạc nhiều năm có quan hệ huyết thống với nhau, cũng như có thể tìm ra hung thủ chỉ từ một mẫu mô rất nhỏ có ở hiện trường.

I. Các phân tử sinh học trong tế bào

Câu 1: Phân tử sinh học là gì? Kể tên một số phân tử sinh học trong tế bào.

Lời giải: 

– Phân tử sinh học là các phân tử hữu cơ do sinh vật sống tạo thành. Chúng là thành phần cấu tạo và thực hiện nhiều chức năng trong tế bào.

– Một số phân tử sinh học trong tế bào là:

+ Carbohydrate

+ Lipid

+ Protein

+ Nucleic acid.

II. Carbohydrate

1. Đặc điểm chung của carbohydrate

Câu 2: Dựa vào tiêu chí nào để phân loại carbohydrate?

Lời giải: 

Dựa vào số lượng đơn phân tử mà carbohydrate được chia thành: đường đơn (monosaccharide), đường đôi (disaccharide) và đường đa (polysaccharide).

2. Các loại đường đơn

Câu hỏi trang 25 SGK Sinh học 10

Câu 3: Cấu tạo các loại đường đơn trong Hình 6.1 có đặc điểm gì giống nhau?

Soạn Sinh 10 Bài 6 Sách mới ngắn nhất (KNTT, CD, CTST)

Lời giải: 

Đặc điểm giống nhau trong những loại đường đơn hình 6.1 là:

+ Đều được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O

+ Được cấu tạo từ 6 carbon => được gọi là đường 6 carbon.

3. Các loại đường đôi

Câu 4: Hãy kể tên một số loại thực phẩm có chứa các loại đường đôi.

Lời giải: 

Một số loại thực phẩm có chứa các loại đường đôi:

– Saccharose có nhiều trong thực vật, nhiều nhất là trong mía và củ cải đường.

– Maltose còn gọi là đường mạch nha, có trong mầm lúa mạch, kẹo mạch nha.

– Lactose có trong sữa người và động vật.

4. Các loại đường đa

Câu 5: Quan sát Hình 6.3a và cho biết các phân tử cellulose liên kết với nhau như thế nào để hình thành vi sợi cellulose.

Lời giải: 

Nhận xét: Quan sát hình ta thấy được mỗi vi sợi cellulose được cấu tạo từ rất nhiều phân tử cellulose. Mỗi phân tử cellulose được liên kết với nhau từ các đơn phân D-glucose, nối với nhau bằng liên kết 1,4-β-glucoside tạo thành mạch thẳng không phân nhánh.

5. Vai trò của carbohydrate

Câu 6: Nêu vai trò của carbohydrate. Cho ví dụ.

Lời giải: 

– Carbohydrate có vai trò dự trữ  và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống

Ví dụ: tinh bột ở thực vật, glycogen ở nấm và động vật là nguồn dự trữ năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống trong cơ thể.

– Carbohydrate còn tham gia rộng rãi trong các cấu trúc sống của cơ thể, cấu tạo nên một số thành phần của tế bào và cơ thể sinh vật.

Ví dụ: thành tế bào thực vật được cấu tạo từ cellulose,  thành tế bào nấm và bộ xương ngoài của côn trùng được cấu tạo từ chitin,  thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo từ peptidoglycan.

– Một số carbohydrate còn tham gia cấu tạo màng sinh chất và kênh vận chuyển các chất trên màng bằng liên kết với protein hoặc lipid. Các đường đơn 5 carbon (ribose, deoxyribose) tham gia cấu tạo nucleic acid.

Ví dụ: Kênh đồng vận chuyển glucose – natri có vai trò trong tái hấp thu glucose ở thận.

Luyện tập 

Tại sao các vận động viên chơi thể thao thường ăn chuối chín vào giờ giải lao?

Lời giải: 

Các vận động viên tập luyện tiêu tốn rất nhiều năng lượng, do đó các vận động viên chơi thể thao thường ăn chuối chín vào giờ giải lao để bổ sung lượng đường cung cấp năng lượng cho các hoạt động tập luyện. Trong chuối chín có chứa nhiều chất dinh dưỡn như chất đạm, chất xơ, vitamin,…và còn có chứa nhiều tinh bột.

III. Lipid

1. Đặc điểm chung của lipid

Câu 7: Tại sao lipid không tan hoặc rất ít tan trong nước?

Lời giải: 

Nước là phân tử có tính phân cực mà Lipid có các liên kết C- H trong lipit không phân cực do đó Lipid không tan trong nước

2. Lipid đơn giản

Câu 8: Lipid đơn giản được cấu tạo từ những thành phần nào?

Câu 9: Cấu tạo của acid béo no và không no có gì khác nhau?

Lời giải: 

Câu 8: Thành phần cấu tạo của Lipid đơn giản là: acid béo (no hoặc không no) liên kết với nhóm glycerol hoặc rượu.

Câu 9: Sự khác nhau về cấu tạo của acid béo no và không no:

+ Trong các phân tử acid béo no chỉ có liên kết đơn

+ Trong các phân tử acid béo không no có liên kết đôi.

Câu hỏi trang 27 SGK Sinh học 10

Luyện tập

Ở bề mặt lá của một số cây như khoai nước, chuối, su hào có phủ một lớp chất hữu cơ. Lớp chất hữu cơ này có bản chất là gì? Hãy cho biết vai trò của chúng.

Lời giải: 

Ở bề mặt lá của một số cây như khoai nước, chuối, su hào có phủ một lớp chất hữu cơ là lipit (sáp)

Lớp này có vai trò chống thấm nước vào các bề mặt lá.

3. Lipid phức tạp

Câu 10: Quan sát Hình 6.5 và đọc đoạn thông tin, hãy cho biết cấu tạo của steroid có gì khác so với các loại lipid còn lại.

Câu 11: Kể tên một số loại thực phẩm giàu lipid.

Lời giải: 

Câu 10: Sự khác nhau về cấu tạo:

+ Các lipit khác có cấu tạo từ acid béo mạch thẳng.

+ Steroid có cấu tạo gồm phân tử alcol mạch vòng liên kết với acid béo

Câu 11: Một số loại thực phẩm giàu lipid: trứng, dầu thực vật, mỡ, bơ, cá, chocolate, sữa, bơ, dừa,…

4. Vai trò của lipid

Câu 12: Lipid có những vai trò gì đối với sinh vật? Cho ví dụ.

Lời giải: 

Vai trò của lipid:

– Lipid là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho cơ thể (mỡ và dầu).

Ví dụ: Lớp mỡ dưới da có vai trò dự trữ năng lượng cho cơ thể, trong các loại hạt có chứa nhiều dầu để dự trữ năng lượng cung cấp cho quá trình nảy mầm.

– Lipid tham gia vào nhiều hoạt động sinh lí của cơ thể như quang hợp ở thực vật (carotenoid), là thành phần cấu tạo màng sinh chất (phospholipid, cholesterol), tiêu hoá (dịch mật) và điều hoà sinh sản ở động vật (estrogen, testosterone).

Ví dụ: Cholesterol là thành phần cấu trúc màng tế bào.

IV. Protein

1. Đặc điểm chung của protein

Câu hỏi trang 28 SGK Sinh học 10

Câu 13: Tại sao các loại protein khác nhau có chức năng khác nhau?

Câu 14: Kể tên các loại thực phẩm giàu protein.

Lời giải: 

Câu 13:

Chức năng của các loại protein khác nhau vì các protein được cấu tạo từ các loại amino acid khác nhau về số lượng, thành phần, cách sắp xếp,… => các chức năng khác nhau của từng protein.

Câu 14: Các loại thực phẩm giàu protein: thịt, cá, trứng, sữa, hạnh nhân, bông cải xanh,….

2. Các bậc cấu trúc của protein

Câu 15: Quan sát Hình 6.8, hãy cho biết:

a) Cấu trúc bậc 1 của protein được hình thành như thế nào?

b) Cấu trúc bậc 2 của protein có mấy dạng phổ biến? Các dạng đó có đặc điểm gì?

c) Sự hình thành cấu trúc bậc 3 và bậc 4 của protein.

Lời giải: 

a) Cấu trúc bậc 1 được hình thành do các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide. Peptide là liên kết được hình thành giữa nhóm carboxyl của amino acid đứng trước và nhóm amino của amino acid đứng sau, đồng thời loại đi một phân tử nước. Từ đó tạo thành chuỗi polypeptide có dạng mạch thẳng. Một phân tử protein có thể được cấu tạo từ vài chục đến vài trăm amino acid.

b) Cấu trúc bậc 2: Gồm 2 dạng là xoắn lò xo α hoặc gấp nếp β. Nhờ liên kết hydrogen giữa các amino acid đứng gần nhau cấu trúc này được giữ ổn định

c) Sự hình thành cấu trúc bậc 3: Chuỗi polypeptide bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo thành cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng mà cấu trúc không gian đặc trưng quy định chức năng sinh học của phân tử protein cho nên cấu trúc bậc 3 của protein được giữ ổn định nhờ liên kết hydrogen, cầu nối disulfit (-S – S-)..

Sự hình thành cấu trúc bậc 4: Do sự liên kết từ hai hay nhiều chuỗi polypeptide bậc 3 tạo thành cấu trúc bậc 4 một số phân tử protein được hình thành. Ví dụ như phân tử hemoglobin gồm hai chuỗi α và hai chuỗi β.

3. Vai trò của protein

Câu hỏi trang 29 SGK Sinh học 10

Câu 16: Xác định các ví dụ sau đây thuộc vai trò nào của protein.

a) Casein trong sữa mẹ.

b) Actin và myosin cấu tạo nên các cơ.

c) Kháng thể chống lại vi sinh vật gây bệnh.

d) Hormone insulin và glucagon điều hòa lượng đường trong máu.

Lời giải: 

a) Casein trong sữa mẹ: Dự trữ amino acid

b) Actin và myosin cấu tạo nên các cơ: Cấu tạo

c) Kháng thể chống lại vi sinh vật gây bệnh: Bảo vệ

d) Hormone insulin và glucagon điều hòa lượng đường trong máu: Điều hòa

Luyện tập 

Tại sao thịt bò, thịt lợn và thịt gà đều được cấu tạo từ protein nhưng chúng lại khác nhau về nhiều đặc tính?

Lời giải: 

Thịt bò, thịt lợn và thịt gà đều được cấu tạo từ protein nhưng chúng lại khác nhau về nhiều đặc tính vì cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ hơn 20 loại axit amin khác nhau mà các axit amin này được sắp xếp theo trật tự, thành phần và số lượng khác nhau nên tạo ra vô số protein khác nhau về cấu trúc và chức năng.

V. Nucleic acid

1. Đặc điểm chung của nucleic acid

Câu hỏi trang 30 SGK Sinh học 10

Câu 17: Quan sát Hình 6.11, hãy cho biết thành phần và sự hình thành của một nucleotide. Có bao nhiêu loại nucleotide? Nucleotide cấu tạo nên DNA và RNA khác nhau như thế nào?

Lời giải: 

– Nucleotide được cấu tạo từ ba thành phần là acid phosphoric, base nitrogen, đường 5 carbon. Base nitrogen liên kết với pentose qua liên kết N – Glycoside tạo thành nucleoside còn acid phosphoric kết hợp với pentose trong nucleoside qua liên kết ester.

– Nucleic acid được chia thành hai loại là:DNA (deoxyribonucleic acid) và RNA (ribonucleic acid).

– DNA được cấu tạo từ bốn loại nucleotide là A, T, G, C; còn RNA được cấu tạo từ A, U, G, C.

2. Cấu tạo và chức năng của DNA

Câu hỏi trang 31 SGK Sinh học 10

Câu 18: Quan sát Hình 6.12, hãy cho biết mạch polynucleotide được hình thành như thế nào. Xác định chiều hai mạch của phân tử DNA.

Câu 19: Tính bền vững và linh hoạt trong cấu trúc của DNA có được là nhờ đặc điểm nào?

Câu 20: Nhờ quá trình nào mà thông tin trên DNA được di truyền ổn định qua các thế hệ?

Soạn Sinh 10 Bài 6 Sách mới ngắn nhất (KNTT, CD, CTST)

Lời giải: 

Câu 18: Hai mạch polynucleotide liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung . Theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với T bằng hai liên kết hydrogen; G liên kết với C bằng ba liên kết hydrogen. Mỗi mạch polynucleotide được tạo thành từ các liên kết phosphodieste giữa các nucleotide.

Hai mạch polynucleotide song song và ngược chiều nhau: 3′ – 5′ và 5′ – 3′.

Câu 19: Liên kết photphodieste giữ cho phân tử ADN sự bền vững, đồng thời liên kết hidro là liên kết yếu, giúp cấu trúc ADN có tính linh hoạt. Tính bền vững và linh hoạt trong cấu trúc của DNA có được là nhờ liên kết phosphodieste giữa các nucleotide trong cùng một mạch và liên kết hidro giữa hai mạch polynucleotide.

Câu 20: Thông tin trên DNA được di truyền ổn định qua các thế hệ do quá trình nguyên phân nên

3. Cấu tạo và chức năng của RNA

Câu hỏi trang 32 SGK Sinh học 10

Câu 21: Quan sát Hình 6.13, hãy lập bảng phân biệt ba loại RNA dựa vào các tiêu chí sau: dạng mạch (kép hay đơn, xoắn hay thẳng), liên kết hydrogen (có hay không có).

Lời giải: 

RNA thông tin (mRNA):

+ Dạng mạch: thằng, đơn

+ Không có liên kết hydrogen

RNA vận chuyển (tRNA):

+ Dạng mạch: xoắn kép cục bộ

+ Có liên kết hydrogen

RNA ribosome (rRNA):

+ Dạng mạch: xoắn kép cục bộ

+ Có liên kết hydrogen

Luyện tập 

Tại sao thế hệ con thường có nhiều đặc điểm giống bố mẹ?

Lời giải: 

DNA có vai trò lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền. Nhờ quá trình tái bản DNA trong phân bào thông tin di truyền DNA được truyền đạt qua các thế hệ, từ đời này qua đời khác, do đó thế hệ con thường có nhiều đặc điểm giống bố mẹ.

Vận dụng

Trong khẩu phần ăn cho người béo phì, chúng ta có nên cắt giảm hoàn toàn lượng lipid không? Tại sao?

Lời giải: 

Người béo phì có thể thị mất cân băng dinh dưỡng nếu cắt giảm hoàn toàn lượng lipid trong khẩu phần ăn. Nên giảm bớt lipid trong khẩu phần ăn mà không nên cắt hẳn.

Bài tập

Câu 1: Đặc điểm nào giúp cellulose trở thành hợp chất bền vững có chức năng bảo vệ tế bào?

Câu 2: Phân biệt cấu tạo, chức năng của DNA và RNA.

Câu 3: Hãy tìm hiểu và giải thích tại sao một số vi sinh vật sống được ở trong suối nước nóng có nhiệt độ xấp xỉ 100 °C mà protein của chúng không bị biến tính.

Câu 4: Tại sao các loài động vật sống ở vùng cực thường có lớp mỡ dưới da dày hơn so với các loài sống ở vùng nhiệt đới?

Câu 5: Người ta tiến hành tổng hợp các đoạn DNA nhân tạo trong ống nghiệm, quá trình này được xúc tác bởi enzyme A (có bản chất là protein). Ở nhiệt độ 30 °C, sau hai giờ, người ta nhận thấy số lượng DNA tăng lên. Sau đó, tăng nhiệt độ lên 50°C thì trong hai giờ tiếp theo, số lượng DNA không tăng lên nữa. Biết cấu trúc của DNA không bị thay đổi khi nhiệt độ tăng. Hãy giải thích tại sao.

Lời giải: 

Câu 1: Cellulose có chức năng bảo vệ tế bào do có các liên kết 1,4-β-glucoside giữa các đơn phân D-glucose giúp cellulose trở thành hợp chất bền vững

Câu 2:

ADN:

– Cấu tạo: ADN được cấu tạo từ hai mạch polynucleotide liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T bằng hai liên kết hydrogen, G liên kết với C bằng ba liên kết hydrogen). Mỗi mạch polynucleotide được tạo thành từ các liên kết phosphodieste giữa các nucleotide

– Chức năng: DNA có vai trò lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền…

RNA:

– Cấu tạo: RNA được cấu tạo từ một mạch polynucleotide gồm 4 loại nucleotide (A,U,G,X) liên kết với nhau bằng các liên kết photphodieste. Ở tRNA và rRNA có các liên kết hidro giữa hai mạch xoắn kép cục bộ.

– Chức năng:

+ RNA thông tin (mRNA): được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã (tông

hợp protein), truyền đạt thông tin di truyền từ DNA đến ribosome.

+ RNA vận chuyển (tRNA): vận chuyển các amino acid đến ribosome để dịch mã, từ trình tự các nucleotide trên MRNA được dịch thành trình tự các amino acid trên protein.

+ RNA ribosome (rRNA): là thành phần chủ yếu cấu tạo nên ribosome (là nơi tổng hợp protein trong tế bào).

Câu 3: Do protein của một số vi sinh vật sống có cấu trúc đặc biệt không bị biến tính khi ở nhiệt độ cao cho nên các loại sinh vật này sống được trong suối nước nóng có nhiệt độ xấp xỉ 100°C mà protein của chúng không bị biến tính

Câu 4: Các loại động vật sống ở vùng cực thường có lớp mỡ dưới ra dày hơn so với các loài sống ở vùng nhiệt đới vì trong mỡ có lipid có tác dụng giữ nhiệt chịu được cái lạnh ở nhiệt độ cực thấp.

Câu 5:

Qua thí nghiệm trên cho thấy enzyme A (có bản chất là protein) chỉ hoạt động tốt khi ở nhiệt độ 30oC giúp đẩy nhanh tốc độ nhân đôi DNA. Khi tăng nhiệt độ lên 50oC lúc này enzyme A (có bản chất là protein) bị biến tính và không hoạt động được, kéo theo quá trình nhân đôi DNA không được diễn ra nữa.

—————————-

Trên đây Toptailieu đã cùng các bạn Soạn Sinh 10 Bài 2 Sách mới ngắn nhất (KNTT, CD, CTST) theo chương trình sách mới 3 bộ: Cánh Diều, Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức. Chúng tôi hi vọng các bạn đã có kiến thức hữu ích khi đọc bài viết này. Chúc các bạn học tốt!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.