Hướng dẫn Soạn Sinh 10 Bài 7 Sách mới ngắn nhất (KNTT, CD, CTST) với đầy đủ 3 bộ Sách mới: Kết nối tri thức, Cánh diều, Chân trời sáng tạo. Mời bạn đọc tham khảo!

Sách Kết nối tri thức: Soạn Sinh 10 Bài 7. Tế bào nhân sơ 

Yêu cầu cần đạt

Nêu các đặc điểm chung của tế bào nhân sơ. Vì sao loại tế bào này được gọi là tế bào nhân sơ? Loại vi khuẩn A có kích thước trung bình là 1 µm, loại vi khuẩn B có kích thước trung bình là 5 µm. Theo lí thuyết, loại nào sẽ có tốc độ sinh sản nhanh hơn? Giải thích. Phân biệt lông và roi ở tế bào vi khuẩn. Nêu cấu tạo và chức năng của thành tế bào và màng tế bào. Tế bào chất và vùng nhân của tế bào nhân sơ có cấu trúc và chức năng như thế nào? Tại sao lại gọi là vùng nhân mà không phải là nhân tế

Câu hỏi trang 44 SGK Sinh học 10

Mở đầu. Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

Có hai loại tế bào: tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.

Sinh vật nhân sơ có thể phân bố hầu như mọi nơi trên Trái Đất.

Số lượng sinh vật nhân sơ có trên cơ thể người gấp hàng chục lần số lượng tế bào của cơ thể người.

Tại sao các sinh vật nhân sơ lại có các đặc điểm thích nghi kì lạ đến như vậy?

Lời giải:

Vi sinh vật trao đổi chất với môi trường rất nhanh nên nó có khả năng sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật rất tốt. Vi sinh vật có thể sống ở những môi trường có điều kiện sống khác nhau, kể cả những môi trường khắc nghiệt như nơi có nhiệt độ rất cao hoặc rất thấp; nơi có nồng độ acid cao hoặc kiềm cao,…. Vì vậy, vi sinh vật phân bố ở hầu như mọi nơi trên Trái Đất và số lượng vi sinh vật có trên cơ thể người gấp hàng chục lần số lượng tế bào của cơ thể người.

Dừng lại và suy ngẫm – Mục I

Câu 1: Đọc thông tin mục l, nêu các đặc điểm chung của tế bào nhân sơ. Vì sao loại tế bào này được gọi là tế bào nhân sơ?

Câu 2:Loại vi khuẩn A có kích thước trung bình là 1 µm, loại vi khuẩn B có kích thước trung bình là 5 µm. Theo lí thuyết, loại nào sẽ có tốc độ sinh sản nhanh hơn?  Giải thích.

Câu hỏi trang 45 SGK Sinh học 10

Lời giải:

Câu 1: Các đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:

– Cần kính hiển vi mới có thể quan sát được tế bào nhân sơ do kích thước rất nhỏ (từ 1 µm đến 5 µm)

– Cấu tạo tế bào chưa hoàn chỉnh, các tế bào nhân sơ chưa có màng nhân, chưa có các bào quan có màng bao bọc.

– Có nhiều hình dạng khác nhau, phổ biến nhất là hình cầu, hình que, hình xoắn.

– Tốc độ chuyển hóa vật chất và năng lượng và sinh sản nhanh do tỉ lệ S/V nhỏ.

Vì cấu tạo tế bào còn đơn giản, chưa hoàn chỉnh: chưa có nhân, chưa có màng nhân và hệ thống nội màng, chưa có các bào quan có màng bao bọc và bộ khung xương tế bào nên được gọi là tế bào nhân sơ.

Câu 2: 

Tốc độ chuyển hóa vật chất và năng lượng và sinh sản của tế bào phụ thuộc vào tỉ lệ S/V.

Do tỉ lệ S/V của vi khuẩn A lớn hơn so với vi khuẩn B nên tốc độ sinh sản của vi khuẩn A nhanh hơn tốc độ sinh sản của vi khuẩn B.

Dừng lại và suy ngẫm – Mục II.1

Câu hỏi trang 46 SGK Sinh học 10

Câu 1: Phân biệt lông và roi ở tế bào vi khuẩn.

Câu 2: Nêu cấu tạo và chức năng của thành tế bào và màng tế bào.

Lời giải:

Câu 1: Phân biệt lông và roi ở tế bào vi khuẩn:

– Lông có số lượng nhiều hơn roi

– Lông ngắn hơn roi

– Roi là cơ quan vận động của vi sinh vật, giúp chúng di chuyển.

– Lông là bộ phân giúp vi sinh vật tiếp hợp với nhau hoặc bám vào bề mặt của vi sinh vật khác.

Câu 2: Cấu tạo và chức năng của thành tế bào và màng tế bào:

– Thành tế bào:

+ Cấu tạo: Peptidoglycan

+ chức năng: Giữ vững ổn định hình dạng và bảo vệ tế bào

– Màng tế bào:

+ Cấu tạo: Lớp kép phospholipid và protein

+ Chức năng: Trao đổi chất có chọn lọc và là nơi diễn ra các quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng của tế bào

Dừng lại và suy ngẫm – Mục II.2

Câu 1: Tế bào chất và vùng nhân của tế bào nhân sơ có cấu trúc và chức năng như thế nào?

Câu 2: Tại sao lại gọi là vùng nhân mà không phải là nhân tế bào?

Câu 3: Phân biệt DNA vùng nhân và plasmid.

Lời giải:

Câu 1: Cấu trúc và chức năng của tế bào chất và vùng nhân của tế bào nhân sơ:

Tế bào chất:

–  Cấu trúc: Gồm nước, các hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau và các hạt dự trữ (đường, lipid) và nhiều ribosome tạo thành bào tương

– Chức năng:

+ Là nơi diễn ra các phản ứng hóa sinh

+ Đảm bảo duy trì các hoạt động sống của tế bào

Vùng nhân:

–  Cấu tạo: Gồm một phân tử DNA dạng vòng, mạch kép

– Chức năng: Mang thông tin di truyền điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vi khuẩn

Câu 2: 

Vì cấu tạo vùng nhân chưa hoàn chỉnh, không có màng bao bọc và hầu hết chỉ chứa một phân tử DNA nên gọi là vùng nhân mà không phải là nhân tế bào.

Câu 3: Phân biệt DNA vùng nhân và plasmid.

– Kích thước DNA vùng nhân lớn hơn plasmid.

– Trên các plasmid thường chứa nhiều gene kháng thuốc kháng sinh còn DNA vùng nhân không có các gene này.

Luyện tập và vận dụng

Câu hỏi trang 47 SGK Sinh học 10

Câu 1: Hoàn thành bảng cấu trúc và chức năng các thành phần của tế bào nhân sơ theo mẫu sau:

Soạn Sinh 10 Bài 7 Sách mới ngắn nhất (KNTT, CD, CTST)

Câu 2: Đặc điểm cấu trúc nào của tế bào vi khuẩn được ứng dụng trong kĩ thuật di truyền để biến nạp gene mong muốn từ tế bào này sang tế bào khác?

Câu 3: Dựa vào thành phần nào người ta có thể phân biệt được 2 nhóm vi khuẩn Gr-, Gr+? Điều này có ý nghĩa gì đối với y học?

Lời giải:

Câu 1:

– Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo bởi peptidoglycan. Có tác dụng giữ ổn định hình dạng và bảo vệ tế bào.

– Màng sinh chất, được cấu tạo bởi lớp kép phospholipid và protein. Ngoài chức năng trao đổi chất có chọn lọc thì màng tế bào còn là nơi diễn ra các quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng của tế bào.

– Vùng nhân gồm một phân tử DNA dạng vòng, mạch kép. Phân tử DNA này mang thông tin di truyền điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vi khuẩn.

– Tế bào gồm các hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau và các hạt dự trữ (đường, lipid) và nhiều ribosome. Tế bào chất là nơi diễn ra các phản ứng hoá sinh, đảm bảo duy trì các hoạt động sống của tế bào.

– Roi và lông được cấu tạo từ bó sợi protein, có chức năng chính là cơ quan vận động của tế bào. Lông là bộ phận giúp các tế bào vi khuẩn bám dính, tiếp hợp với nhau hoặc bám vào bề mặt tế bào của sinh vật khác.

Câu 2:

Các gene kháng thuốc kháng sinh trong plamisd có thể truyền từ tế bào vi khuẩn này sang tế bào vi khuẩn khác bằng cách tiếp hợp => được sử dụng làm vector trong kĩ thuật chuyển gene để biến nạp gene tái tổ hợp từ tế bào này tế bào khác.

Câu 3: 

Vi khuẩn được chia làm 2 nhóm:

+ vi khuẩn Gram dương (Gr+): thành dày bắt màu tím khi nhuộm Gram

+ vi khuẩn Gram âm (Gr-): thành mỏng bắt màu đỏ khi nhuộm Gram.

Từ quá trình phân biệt Gr- và Gr+ => đưa ra các phương pháp phòng và chữa các bệnh do các loại vi khuẩn Gr-  và Gr+ phù hợp.

Sách Cánh diều: Soạn Sinh 10 Bài 7. Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

Mở đầu. Tế bào vi khuẩn và tế bào bạch cầu thuộc loại tế bào nhân sơ hay nhân thực?

So sánh kích thước và cấu tạo của hai loại tế bào này

Lời giải

Tế bào vi khuẩn thuộc loại tế bào nhân sơ còn tế bào bạch cầu thuộc loại tế bào nhân thực

Kích thước của tế bào bạch cầu lớn hơn rất nhiều so với tế bào vi khuẩn

1. Tế bào nhân sơ

Trả lời câu hỏi trang 39 SGK Sinh học 10

Câu 1: Theo hệ thống phân loại 5 giới, sinh vật có cấu tạo tế bào nhân sơ thuộc giới nào

Lời giải

Sinh vật có cấu tạo tế bào nhân sơ thuộc giới khởi sinh theo hệ thống phân loại 5 giới

Câu 2: Quan sát hình 7.2 và nêu tên các thành phần cấu trúc của tế bào nhân sơ tương ứng với từng vai trò sau:

+ Bảo vệ tế bào tránh được các nhân tố có hại từ bên ngoài.

+ Mang thông tin di truyền

+ Bộ máy tổng hợp protein

Soạn Sinh 10 Bài 7 Sách mới ngắn nhất (KNTT, CD, CTST)

Lời giải

Từ hình 7.2, ta có thể thấy các thành phần cấu trúc của tế bào nhân sơ tương ứng với từng vai trò như sau:

+ Thành tế bào sẽ bảo vệ tế bào tránh được các nhân tố có hại từ bên ngoài

+ Vùng nhân của tế bào nhân sơ sẽ mang thông tin di truyền

+ Bộ máy tổng hợp protein là ribosome

Câu 3: Tế bào chất của tế bào nhân sơ chứa những thành phần nào?

Lời giải 

Ribosome, plasmid, vùng nhân là những thành phầntế bào chất của tế bào nhân sơ.

2. Tế bào nhân thực

Trả lời câu hỏi trang 40 SGK Sinh học 10

Câu 1: Quan sát các hình 7.2 và 7.3, nêu những thành phần cấu tạo giống nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.

Soạn Sinh 10 Bài 7 Sách mới ngắn nhất (KNTT, CD, CTST)

Soạn Sinh 10 Bài 7 Sách mới ngắn nhất (KNTT, CD, CTST)

Lời giải

Từ các hình 7.2 và 7.3, ta có thể thấy những thành phần cấu tạo giống nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là: Tế bào chất, màng sinh chất, ribosome, thành tế bào

Câu 2: Quan sát hình 7.3 và lập bảng liệt kê những đặc điểm cấu tạo giống nhau và khác nhau giữa tế bào thực vật và tế bào động vật

Lời giải

Bảng liệt kê những đặc điểm cấu tạo giống nhau và khác nhau giữa tế bào thực vật và tế bào động vật

Tế bào thực vật Tế bào động vật
– Có màng xenlulozơ- Có các lạp thể đặc biệt là lục lạp →tự dưỡng.- Chỉ có ở tế bào thực vật bậc thấp- Không có- Có không bào chứa dịch lớn. – Không có màng xenlulozơ- Không có lục lạp nên không tự tổng hợp được chất hữu cơ → dị dưỡng.- Có trung thể- Có lizôxôm (thể hòa tan).- Không có không bào chứa dịch, chỉ có không bào tiêu hóa, không bào bài tiết.

Câu 3: Tế bào nhân thực là đơn vị cấu trúc và chức năng của các nhóm sinh vật nào?

Lời giải

Tế bào nhân thực là đơn vị cấu trúc và chức năng của các nhóm sinh vật như sinh vật nguyên sinh, động vật, thực vật và nấm.

Trả lời câu hỏi trang 41 SGK Sinh học 10

Câu 1: Lập bảng phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực về các đặc điểm như sau: kích thước, thành tế bào, nhân, DNA (vòng hay không vòng), bào quan có màng…theo mẫu bảng 7.1.

Soạn Sinh 10 Bài 7 Sách mới ngắn nhất (KNTT, CD, CTST)

Lời giải

Đặc điểm Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực
Kích thước Rất nhỏ Lớn hơn tế bào nhân sơ
Thành tế bào Có ở hầu hết vi khuẩn Chỉ có ở tế bào thực vật
Nhân Chưa chính thức, không có màng bao bọc Chính thức, có màng bao bọc
DNA Dạng vòng kép Không có dạng vòng
Bào quan có màng Hầu hết các bào quan đều không có màng. Các bào quan có màng đơn hoặc màng kép. Ngoài ra, cũng có bào quan không có màng như ribosome.

Câu 2: Tại sao thực vật có khả năng quang hợp mà động vật không có khả năng này?

Lời giải

Do tế bào thực vật có lục lạp còn tế bào động vật không có lục lạp nên thực vật có khả năng quang hợp mà động vật không có khả năng này.

Sách Chân trời sáng tạo: Soạn Sinh 10 Bài 7. Thực hành: Xác định một sô thành phần hóa học của tế bào

Yêu cầu cần đạt

Xác định (định tính) được một số thành phần hóa học có trong tế bào

Báo cáo thực hành xác định một sô thành phần hóa học của tế bào

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO

Thứ năm ngày 15 tháng 06 năm 20xx

Nhóm: 1 Lớp: Họ và tên thành viên:

1. Mục đích thực hiện đề tài.

– Xác định (định tính) được một số thành phần hóa học trong tế bào.

2. Mẫu vật, hoá chất.

Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt, cốc thuỷ tinh,giấy lọc, máy sấy, kéo, đèn cồn, cân điện tử, cối sứ, chày sứ.

Hoá chất: Dung dịch Benedict, Lugol, CuSO4 1 %, NaOH 10 %, Sudan III, AgNO3, BaCl2, magnesium ammonium (Mg(NH4)2), ammonium oxalate ((NH4)2C2O4), picric acid bão hoà (C6H2(NO2)3OH), nước cất, rượu trắng.

Mẫu vật: Củ khoai tây, trứng gà, các loại quả chín (nho, chuối,…), hạt lạc (đậu phộng), lá cây còn tươi.

3. Phương pháp nghiên cứu.

3.1. Quan sát để trải nghiệm

– Nội dung vấn đề:

+ Các loại quả chín có thể cung cấp năng lượng cho cơ thể

+ Cơ thể sử dụng tinh bột trong các loại ngũ cốc, rau củ để tăng sức đề kháng và chất khoáng cho cơ thể.

+ Hấp thụ quá nhiều protein từ thịt, cá, trứng, sữa, có thể gây bệnh cho cơ thể.

+ Chất béo chứa trong các loại hạt như hạt lạc hoặc mè, đậu nành,…

+ Lá tươi có chứa thành phần nước

– Câu hỏi giả định:

+ Chất nào trong quả chín có vai trò cũng cấp năng lượng cho tế bào?

+ Tinh bột là chất dự trữ có trong tế bào? Trong tế bào có chứa các loại chất khoáng?

+ Trong tế bào có chứa thành phần protein?

+ Trong các loại hạt chứa thành phần lipid?

+ Trong tế bào có chứa các thành phần nước?

3.2. Đề xuất giả thuyết và phương án chứng minh giả thuyết 

– Nội dung giả thuyết và phương pháp:

+ Trong các loại quả chín có glucose: Glucose có tính khử có thể dùng chất có tính oxi hóa để nhận biết.

+ Trong các loại củ, hạt có tinh bột: Tinh bột có phản ứng màu nhận biết đặc trưng với dung dịch iod.

+ Trong tế bào có chứa protein: Protein có phản ứng màu biure đặc trưng với

+ Trong tế bào có chứa Lipid: Lipid có phản ứng nhũ tương hóa

+ Trong tế bào có chứa nước: Lá cây có hiện tượng thoát hơi nước, so sánh khối lượng lá để nhận biết sự có mặt của nước trong tế bào.

+ Trong tế bào có chứa một số loại chất khoáng: Mỗi loại chất khoáng khác nhau có phản ứng nhận biết khác nhau với các chất khác nhau, dựa vào đặc điểm này ta có thể nhận biết một số loại chất khoáng có trong tế bào.

3.3. Thiết kế thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết 

a. Thí nghiệm xác định sự có mặt của glucose trong tế bào

Bước 1: Bóc vỏ 4 – 5 quả nho (hoặc một quả chuối), cắt thành những miếng nhỏ rồi cho vào cối sứ.

Bước 2: Nghiền nhỏ với 10 mL nước cất. Sau đó, lọc để bỏ phần bã và giữ lại dịch lọc.

Bước 3: Cho dịch lọc thu được vào ống nghiệm, nhỏ vào vài giọt dung dịch Benedict và đun trên ngọn lửa đèn cồn từ 3 – 5 phút.

Bước 4: Quan sát kết quả thí nghiệm.

b. Thí nghiệm xác định sự có mặt của tinh bột trong tế bào

Bước 1: Gọt vỏ củ khoai tây, cắt thành những khối nhỏ rồi cho vào cối sứ.

Bước 2: Nghiền mẫu khoai tây với 10 mL nước cất. Sau đó, lọc để bỏ phần bã và giữ lại dịch lọc.

Bước 3: Cho dịch lọc vào ống nghiệm và nhỏ thêm vài giọt dung dịch Lugol.

Bước 4: Quan sát kết quả thí nghiệm.

c. Thí nghiệm xác định sự có mặt của protein trong tế bào

Bước 1: Đập một quả trứng gà và chiết lấy lòng trắng trứng cho vào cốc thuỷ tinh. Cho 0,5 L nước cất và 3 ml NaOH 10% vào cốc, khuấy đều để được dung dịch lòng trắng trứng.

Bước 2: Lấy 10 – 15 ml dung dịch lòng trắng trứng cho vào ống nghiệm, nhỏ vào vài giọt dung dịch CuSO4 1% và lắc đều.

Bước 3: Quan sát kết quả thí nghiệm.

d. Thí nghiệm xác định sự có mặt của lipid trong tế bào

Bước 1: Nghiền nhỏ các hạt lạc cùng với một ít rượu rồi lọc lấy phần dịch.

Bước 2: Cho 2 mL dịch lọc thu được vào ống nghiệm và nhỏ thêm vài giọt dung dịch Sudan III.

Bước 3: Quan sát kết quả thí nghiệm.

Chú ý:

Nếu không Sudan III có thể thay bằng nước cất, lúc này sẽ quan sát hiện tượng nhũ tương hoá lipid thành các giọt màu trắng sữa.

e. Thí nghiệm xác định sự có mặt của nước trong tế bào

Bước 1: Cắt vài lá cây còn tươi thành từng mảnh nhỏ. Cho lên cân điện tử và ghi lại khối lượng.

Bước 2: Dùng máy sấy để sấy mẫu lá tươi khoảng 15 – 20 phút cho đến khi khô.

Bước 3: Đưa lên cân điện tử và ghi lại khối lượng.

Bước 4: So sánh khối lượng của lá cây trước và sau khi đã sấy khô.

g. Thí nghiệm xác định sự có mặt của một số nguyên tố khoáng trong tế bào

Bước 1: Cho 10 g lá cây còn tươi vào cối sứ, giã nhuyễn với 15 mL nước cất.

Bước 2: Đun sôi khối chất thu được trong 15 – 20 phút rồi lọc lấy dịch chiết. Sau đó thêm vào khoảng 10 mL nước cất.

Bước 3: Lấy năm ống nghiệm và đánh số từ 1 đến 5. Cho vào mỗi ống từ 3 – 4 mL dịch chiết.

Bước 4: Tiến hành nhận biết các nguyên tố khoáng:

+ Ống nghiệm 1: Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3

+ Ống nghiệm 2: Nhỏ vài giọt dung dịch Mg(NH4)2

+ Ống nghiệm 3: Nhỏ vài giọt dung dịch (NH4)2C2O4

+ Ống nghiệm 4: Nhỏ vài giọt dung dịch BaCl2

+ Ống nghiệm 5: Nhỏ vài giọt dung dịch C6H2(NO2)3OH bão hoà.

Bước 5: Quan sát kết quả thí nghiệm.

3.4. Thảo luận dựa trên kết quả thí nghiệm luận

1. Trong các loại quả chín có glucose

Đánh giá: Dung dịch mẫu tạo kết tủa đó gạch (Cu2O) với dung dịch thuốc thử Benedict.

Kết luận: Đây là phản ứng đặc trưng của glucose với thuốc thử Benedict -> Trong tế bào có chứa Glucose

2. Trong các loại củ, hạt có tinh bột 

Đánh giá: Dung dịch chuyển màu xanh tím

Kết luận: Đây là phản ứng đặc trưng của tinh bột và dung dịch iod -> Trong tế bào củ, hạt có chứa tinh bột

3. Trong tế bào có chứa protein

Đánh giá: Dung dịch lòng trắng trứng tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím

Kết luận: Protein tác dụng với Cu(OH) cho hợp chất màu tím -> Trong tế bào có chứa protein

4. Trong tế bào có chứa Lipid

Đánh giá: Dung dịch xuất hiện hiện tượng nhũ tương

Kết luận:

– Bình thường mỡ không hòa tan trong nước.

– Khi có chất tạo nhũ tương (Sudan III), mỡ bị phân ra thành các giọt nhỏ, gọi là hiện tượng nhũ tương hóa.

– > Trong tế bào có chứa Lipid

5. Trong tế bào có chứa nước

Đánh giá: Khối lượng lá giảm dần sau mỗi lần cân do lượng nước trong lá bị thất thoát.

Kết luận: Nước thoát khỏi tế bào quá quá trình thoát hơi nước. -> Trong tế bào có chứa nước, nước chứa khối lượng lớn trong tế bào sống.

6. Trong tế bào có chứa một số loại chất khoáng

Đánh giá: Nhận biết các nguyên tố khoáng:

+ Ông nghiệm 1: Xuất hiện kết tủa trắng

+ Ông nghiệm 2: Xuất hiện kết tủa trắng

+ Ông nghiệm 3: Xuất hiện kết tủa trắng

+ Ống nghiệm 4: Xuất hiện kết tủa trắng

+ Ống nghiệm 5: Xuất hiện kết tủa trắng

Kết luận: Trong dịch chiết ta xác định được:

+ Ông nghiệm 1: Có gốc Cl

+ Ống nghiệm 2: Có gốc PO2

+ Ông nghiệm 3: Có CaO

+ Ống nghiệm 4: Có SO2

+ Ông nghiệm 5: Có K

-> Trong tế bào có chứa một số loại nguyên tố khoáng như Cl, P, S, K, Ca

4. Báo cáo kết quả nghiên cứu:

a. Giải thích kết quả quan sát được trong các thí nghiệm xác định sự có mặt của glucose, tinh bột, protein, lipid trong tế bào.

b. Giải thích kết quả thí nghiệm xác định sự có mặt của nước trong tế bào.

c. Giải thích kết quả thí nghiệm xác định sự có mặt của một số nguyên tố khoáng trong tế bào. Viết phương trình phản ứng.

Lời giải:

a. Giải thích kết quả thí nghiệm

Xác định sự có mặt của glucose:

– Glucose tạo kết tủa đỏ gạch (Cu2O) với dung dịch thuốc thử Benedict.

Xác định sự có mặt của tinh bột:

– Lugol là dung dịch iod loãng. Khi iod tác dụng với tinh bột sẽ tạo phức màu xanh tím đặc trưng.

Xác định sự có mặt của protein

– Protein tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím

Xác định sự có mặt của lipid:

– Bình thường mỡ không hòa tan trong nước.

– Khi có chất tạo nhũ tương (Sudan III), mỡ bị phân ra thành các giọt nhỏ, gọi là hiện tượng nhũ tương hóa.

b.

– Nước chiếm phần trăm (%) khối lượng lớn trong tế bào, quá trình thoát hơi nước có thể làm giảm lượng nước trong trong tế bào → từ đó tạo thành sai số giữa các lần cân với nhau.

c.

Trong tế bào có chứa một số loại nguyên tố khoáng như Cl, P, S, K, Ca các nguyên tố này có phản ứng đặc trưng với các loại thuốc thử tạo thành kết tủa.

+ Ống nghiệm 1: Có gốc Cl + AgNO3

Cl + AgNO3 → AgCl(Kết tủa trắng) + NO3-

+ Ống nghiệm 2: Có gốc PO43- + Mg(NH4)2

2PO43- + 3Mg(NH4)2 → Mg3(PO4)2 + 6NH4+

+ Ống nghiệm 3: Có Ca2+ + (NH4)2C2O4

Ca2+ + (NH4)2C2O4 → CaC2O4 + 2NH4

+ Ống nghiệm 4: Có SO42- + BaCl2

SO42- + BaCl2 → BaSO4 + 2Cl

+ Ống nghiệm 5: Có K+ + C6H2(NO2)3OH

K+ + C6H2(NO2)3OH → C6H2(NO2)3OK + H+

5. Kết luận và kiến nghị.

– Trong tế bào có chứa một số thành phần hóa học như: Glucose, lipid, protein, nước và một số khoáng chất (Cl, P, S, K, Ca)

– Kiến nghị: Có thể thí nghiệm để nhận biết thêm một số loại chất khoáng có trong tế bào.

—————————-

Trên đây Toptailieu đã cùng các bạn Soạn Sinh 10 Bài 7 Sách mới ngắn nhất (KNTT, CD, CTST) theo chương trình sách mới 3 bộ: Cánh Diều, Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức. Chúng tôi hi vọng các bạn đã có kiến thức hữu ích khi đọc bài viết này. Chúc các bạn học tốt!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.