Đáp án và giải thích chính xác câu hỏi trắc nghiệm: “Sóng thần có đặc điểm nào dưới đây?” cùng với kiến thức lý thuyết liên quan là tài liệu hữu ích môn Địa lý do Top tài liệu biên soạn dành cho các bạn học sinh và thầy cô giáo tham khảo.

Trắc nghiệm: Sóng thần có đặc điểm nào dưới đây:

A. Thường có chiều cao 5 – 10m, truyền theo chiều ngang với tốc độ 400 – 800km/h.

B. Thường có chiều cao 10 – 20m, truyền theo chiều ngang với tốc độ 200 – 400km/h.

C.Thường có chiều cao 20 – 30m, truyền theo chiều ngang với tốc độ 300 – 600km/h.

D.Thường có chiều cao 20 – 40m, truyền theo chiều ngang với tốc độ 400 – 800km/h.

Trả lời: 

Đáp án đúng: D. Thường có chiều cao 20 – 40m, truyền theo chiều ngang với tốc độ 400 – 800km/h.

Sóng thần thường có chiều cao 20 – 40m, truyền theo chiều ngang với tốc độ 400 – 800km/h.

Kiến thức vận dụng để trả lời câu hỏi

1. Sóng

Sóng biển là các sóng bề mặt xuất hiện tại tầng trên cùng của biển hay đại dương. Chúng thường được tạo ra do tác dụng của gió, nhưng đôi khi cũng do các hoạt động địa chấn, và có thể lan truyền hàng nghìn kilômét. Độ cao của sóng có thể chỉ nhỏ cỡ chục xentimét nhưng cũng có thể lớn tới cỡ sóng thần. Các phân tử nước biển tham gia vào chuyển động sóng chỉ xoay vòng tại chỗ và có ít chuyển động tịnh tiến theo hướng lan truyền của sóng; tuy rằng một lượng năng lượng lớn có thể được lan truyền theo sóng.

Sóng bao gồm có sóng biển và sóng thần

Sóng biển:

– Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng

– Nguyên nhân chủ yếu là do gió

Sóng thần:

– Sóng thần thường có chiều cao khoảng 20 đến 40m truyền theo chiều nganh với vận tóc có thể lên tới 400 – 800 km/h.

– Sóng thần là hiện tượng bất chợt của thiên nhiên mà con người khó đoán trước được, mặc dù vậy qua nhiều năm nghiên cứu những đợt sóng thần đã rút ra được những đặc điểm nhất định.

Sóng thần có đặc điểm nào dưới đây?

– Nguyên nhân: chủ yếu do động đất, núi lửa phun ngầm dưới đáy biển hoặc bão.

– Dấu hiệu nhân biết: Nhìn thấy mặt nước rung nhẹ dưới chân, sau đó nước sủi bọt. Sau đó nước đột ngọt rút ra rất xa bờ. Cuối cùng là môt bức tường khổng lồ đột ngột tiến nhanh vào bờ tàn phá tất cả những gì trên đường nó đi qua.

2. Thủy triều

a. Khái niệm: 

– Thủy triều là hiện tượng nước biển, nước sông… lên xuống trong một chu kỳ thời gian phụ thuộc biến chuyển thiên văn. Trong âm Hán-Việt, thủy có nghĩa là nước, còn triều là cường độ nước dâng lên và rút xuống. Sự thay đổi lực hấp dẫn từ Mặt Trăng (phần chủ yếu) và từ các thiên thể khác như Mặt Trời (phần nhỏ) tại một điểm bất kỳ trên bề mặt Trái Đất trong khi Trái Đất quay đã tạo nên hiện tượng nước dâng (triều lên thường gọi là “nước lớn”) và nước rút (triều xuống tức “nước ròng”) vào những khoảng thời gian nhất định trong một ngày.

b. Nguyên nhân: do trái đấy ảnh hưởng sức hút mặt trời và mặt trăng.

c. Đặc điểm:

– Dao động  thủy triều lớn nhất khi Mặt trời, mặt trăng, trái đất thẳng hàng.

– Dao động thủy triều nhỏ nhất khi mặt trăng, mặt trời, trái đất vuông góc nhau.

– Thủy triều trải qua 4 giai đoạn chính:

+ Triều lên là lúc mặt nước dâng lên cao hơn bình thường làm ngập vùng tiếp giáp giữa biển và đất liền.

+ Triều cao là thời điểm thủy triều lớn nhất, mực nước dâng lên cao nhất trước khi nó rút xuống

+ Thủy triều xuống là khi nước rút khỏi vùng nước nó lấn lên trước đó, hiện tượng này sẽ xảy ra trong vài giờ

+ Triều thấp là hiện tượng mực nước sẽ ở vị trí cố định tại điểm thấp nhất

Sóng thần có đặc điểm nào dưới đây? (ảnh 2)

Ý nghĩa: Người ta đã tính được mức thủy triều hằng ngày, hàng tháng để phục vụ cho ngành hàng hải, đánh cá và sản xuất muối….

3. Dòng biển

Khái niệm: dòng biển là các dòng chảy trong các biển và đại dương như những dòng sông trên lục địa.

Phân loại: có 2 loại là dòng biển nóng và dòng biển lạnh.

Phân bố:

Dòng biển nóng: Thường phát sinh ở hai bên đường xích đạo chảy theo hướng tây, gặp lục địa chuyển hướng chảy về cực.

Dòng biển lạnh: Xuất phát từ vĩ tuyến 30oB – 40oB gần bờ đông các đại dương chay về xích đạo.

Khi nước biển chảy từ vùng biển lạnh sang vùng biển nóng, nhiệt độ của nó sẽ thấp hơn môi trường xung quanh nên được gọi là hải lưu lạnh. Ngược lại, khi nước từ vùng biển nóng chảy sang vùng biển lạnh, khiến nhiệt độ ở đây cao hơn môi trường xung quanh, nên được gọi dòng biển nóng.

– Dòng biển nóng, lạnh hợp lại thành vòng hoàn lưu ở mỗi bán cầu. Ở vĩ độ thấp hướng chảy của các vòng hoàn lưu Bắc Bán Cầu cùng chiều kim đồng hồ, Nam Bán Cầu ngược chiều.

– Ở Bắc Bán Cầu có dòng biển lạnh xuất phát từ cực men theo bờ Tây các đại dương chảy về xích đạo.

– Các dòng biển nóng, lạnh đối xứng nhau qua bờ đại dương.

– Vùng có gió mùa, dòng biển đổi chiều theo mùa.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.