Trắc nghiệm: Sự xuất hiện và tác hại của lũ quét như thế nào?

A. Thường có dấu hiệu báo trước, gây hậu quả chủ yếu cho cây trồng

B. Trong phạm vi rộng, gây hậu quả chủ yếu cho nông nghiệp

C. Thường bất ngờ, phạm vi hẹp, nhưng gây hậu quả nghiêm trọng người và của

D. Thường bất ngờ, nhưng gây hậu quả ít nghiêm trọng cho người

Trả lời:

Đáp án đúng C. Thường bất ngờ, phạm vi hẹp, nhưng gây hậu quả nghiêm trọng người và của

Cùng Top tài liệu tìm hiểu những kiến thức về các thiên tai phổ biến thường xảy ra ở Việt Nam nhé!

1. Bảo vệ môi trường

– Có 2 vấn đề quan trọng nhất

+ Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường: biểu hiện: gia tăng bão, lũ lụt, hạn hán và các hiện tượng biến đổi bất thường về thời tiết , khí hậu…

+ Tình trạng ô nhiễm môi trường: đất, nước, không khí.

Sự xuất hiện và tác hại của lũ quét như thế nào?

2. Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống

a. Bão

*Hoạt động của bão ở Việt Nam

– Thời gian từ tháng VI, kết thúc tháng XI, nhất là các tháng IX, X.

– Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.

– Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung bộ, riêng Nam bộ ít chịu ảnh hưởng.

– Trung bình mỗi năm có 8 trận bão.

* Hậu quả của bão

– Mưa lớn trên diện rộng, ngập úng đồng ruộng, đường giao thông, thủy triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển.

– Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa, công trình giao thông,…

– Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh.

*Biện pháp phòng chống bão

– Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của bão

– Thông báo tàu thuyền kịp trở về đất liền.

– Củng cố đê kè ven biển, sơ tán dân khi có bão mạnh.

– Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi.

b. Ngập lụt

* Nơi xảy ra: ĐBSH và ĐBSCL, hạ lưu các sông ở miền Trung

* Thời gian hoạt động: Mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10), riêng ở Duyên hải miền Trung từ 9 đến 12

* Hậu quả: Phá hủy mùa màng, tắt nghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường,..

* Nguyên nhân:

– Địa hình thấp

– Mưa nhiều, tập trung theo mùa

– Ảnh hưởng của thủy triều

* Biện pháp phòng chống: Xây dựng đê điều, hệ thống thủy lợi…

c. Lũ quét

* Nơi xảy ra: Xảy ra đột ngột ở miền núi

* Thời gian hoạt động:

– Tháng 06-10 ở miền Bắc

– Tháng 10-12 ở miền Trung

* Hậu quả: Thiệt hại lớn về tính mạng và tài sản của người dân,…

* Nguyên nhân:

– Địa hình dốc

– Mưa nhiều, tập trung theo mùa

– Rừng bị chặt phá

* Biện pháp phòng chống:

– Trồng rừng, quản lí và sử dụng đất đai hợp lí.

– Canh tác hiệu quả trên đất dốc.

– Quy hoạch điểm dân cư

d. Hạn hán

* Thời gian hoạt động: Mùa khô (từ tháng 11- 4)

* Nơi xảy ra:

– Thung lũng khuất gió ở miền Bắc.

– Nam Bộ – Tây Nguyên

– Bắc Trung bộ và ven biển Nam Trung Bộ

* Hậu quả:

– Mất mùa, cháy rừng, thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt,…

– Ảnh hưởng đến sinh hoạt và đời sống

* Nguyên nhân:

– Mưa ít

– Cân bằng ẩm <0

* Biện pháp phòng chống:

– Trồng rừng

– Xây dựng hệ thống thủy lợi

– Trồng cây chịu hạn.

e. Các thiên tai khác

– Động đất: Tây Bắc, Đông Bắc có hoạt động động đất mạnh nhất,…

– Các loại thiên tai khác: lốc, mưa đá, sương muối, rét đậm, rét hại,…

=> Ảnh hưởng lớn đến các hoạt động sản xuất và đời sống.

3. Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường

Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường có mục tiêu là đảm bảo cho sự bảo vệ đi đôi với việc phát triển bề vững. Để đạt được mục tiêu đó cần thực hiện 5 nhiệm vụ sau:

– Duy trì các hệ sinh thái, các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sống có ý nghĩa quyết định đến đời sống con người.

– Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen và các loài nuôi trồng cũng như các loài hoang dại, có liên quan đến lợi ích lâu dài của nhân dân Việt Nam và của nhân loại.

– Đảm bảo việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên tự nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được.

– Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu đời sống của con người.

– Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí tài nguyên.

4. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Hai vấn đề lớn nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là

A. Suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm tài nguyên đất

B. Suy giảm đa dạng sinh vật và suy giảm tài nguyên nước

C. Suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạnh sinh vật

D. Mất cân bằng sinh thái môi trường và ô nhiễm môi trường

Câu 2. Nhìn chung trên toàn quốc, mùa bão nằm trong khoảng thời gian nào

A. Từ tháng III đến tháng X

B. Từ tháng VI đến Tháng XI

C. Từ tháng V đến tháng XII

D. Từ tháng V đến tháng V

Câu 3. Mùa bão ở nước ta từ tháng:

A. 5 – 10.

B. 6 – 11.        

C. 7 – 12.

D. 5 – 12

Câu 4. Để hạn chế thiệt hại do bão gây ra đối với các vùng đồng bằng ven biển, thì biện pháp phòng chống tốt nhất là :

A. Sơ tán dân đến nơi an toàn.

B. Củng cố công trình đê biển, bảo vệ rừng phòng hộ ven biển.

C. Thông báo cho các tàu thuyền trên biển phải tránh xa vùng tâm bão.

D. Có biện pháp phòng chống lũ ở đầu nguồn các con sông lớn.

Câu 5. Vùng thường xảy ra lũ quét là

A. Vùng núi phía Bắc.

B. Đồng bằng sông Hồng

C. Đông Nam Bộ

D. Tây Nguyên

Câu 6. Ở vùng núi phía Bắc và Duyên hải Nam Trung Bộ, lũ quét thường xảy ra vào thời gian

A. Vùng núi phía Bắc từ tháng 7 đến tháng 10; Duyên hải Nam Trung Bộ từ tháng 10 đến tháng 12.

B. Vùng núi phía Bắc từ tháng 6 đến tháng 10; Duyên hải Nam Trung Bộ từ tháng 10 đến tháng 12.

C. Vùng núi phía Bắc từ tháng 5 đến tháng 9; Duyên hải Nam Trung Bộ từ tháng 9 đến tháng 11.

D. Vùng núi phía Bắc từ tháng 8 đến tháng 1; Duyên hải Nam Trung Bộ từ tháng 8 đến tháng 12.

Câu 7. Vùng chịu ngập lụt nghiêm trọng nhất ở nước ta hiện nay là

A. Đồng bằng sông Hồng.

B. Bắc Trung Bộ.

C. Duyên hải miền Trung.

D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *