Tác dụng của biện pháp tu từ hoán dụ

I. Khái niệm và ví dụ chi tiết nhất về phép hoán dụ

Hoán dụ là 1 trong những phép tu từ được sử dụng khá phổ biến trong văn chương. Tuy vậy, không phải bất kì ai cũng đều nắm rõ về biện pháp tu từ này cũng như là cách sử dụng nó sao cho thuần thục.

Hoán dụ là 1 trong những phép tu từ được sử dụng khá phổ biến trong văn chương. Tuy vậy, không phải bất kì ai cũng đều nắm rõ về biện pháp tu từ này cũng như là cách sử dụng nó sao cho thuần thục và hay nhất. Hãy cùng nhau tìm hiểu về khái niệm và các hình thức hoán dụ trong bài viết ngay sau đây.

Tác dụng của biện pháp tu từ hoán dụ

II. Hoán dụ là gì?

1. Khái niệm

Hoán dụ là phép tu từ trong câu, gọi tên các sự vật, hiện tượng hoặc khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác, dựa trên nét tương cận, gần gũi với nhau nhằm mục đích làm tăng sức gợi hình, gợi cảm, giúp cho sự diễn đạt tốt hơn.

Ví dụ :                                                 –

’- Đứng lên, thân cỏ, thân rơm

Búa liềm không sợ súng gươm bạo tàn

                                         (Tố Hữu)

– Đây suối Lê-nin, kia núi Mác

Hai tay gây dựng một sơn hà.

                                                   (Hồ Chí Minh)

2. Các kiểu hoán dụ

Có 4 kiểu hoán dụ chính thường được sử dụng trong thơ ca, tiểu thuyết, truyện ngắn mà chúng ta thường gặp gồm:

Lấy một bộ phận để chỉ toàn bộ.

Ví dụ 1: “Bàn tay ta làm nên tất cả, có sức người sỏi đá cũng thành cơm”

Bàn tay là một bộ phận của cơ thể, qua bàn tay để nói về sức lao động của con người. “ Có sức người sỏi đá cũng thành cơm” ca ngợi sức mạnh của lao động, ở đây là sức lao động của nhà nông.

Ví dụ 2:

Đầu xanh đã tội tình gì ?

Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.

                                     (Nguyễn Du)

Đầu xanh và má hồng đều chỉ Kiều.

Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng.

Ví dụ 1: “ Vì sao trái đất nặng ân tình. Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh”.

Trái đất là vật chứa đựng, bởi nó là từ chỉ ý nghĩa tổng quát, bao trùm lên tất cả. Nó biểu thị cho tất cả con người sống trên mặt đất là vật bị chứa đựng. Vì thế trái đất ở đây là hình ảnh hoán dụ.

Ví dụ 2:

Cả làng quê, đường phố

Cả lớn nhỏ, gái trai

Đám càng đi càng dài

Càng dài càng đông mãi.

              (Thanh Hải)

Lấy làng quê, đường phố để chỉ đồng bào nông thôn và đồng bào thành thị.

Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật.

Ví dụ 1: “Áo chàm đưa buổi phân ly. Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

Ý nói chỉ người dân Việt Bắc vẫn mặc tấm áo chàm đơn sơ, bình dị. Màu áo chàm vừa mang vẻ đẹp mộc mạc, bền bỉ khó phai như tấm lòng người dân Việt Bắc chung thủy, sâu năng. Câu thơ ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn và tình cảm sâu sắc của người dân Việt Bắc dành cho cán bộ về xuôi.

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

Ví dụ 1: “Một cây làm chẳng nên non. Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”

Lấy “ Một cây” để nói toàn thể, ý nghĩa của phép hoán dụ trên nói lên sức mạnh sự đoàn kết của dân tộc, khuyên chúng ta nên đoàn kết để giúp đỡ nhau cùng phát triển.

Ví dụ 2:

Đảng ta đó trăm tay nghìn mắt

Đảng ta đây xương sắt da đồng.

                                   (Tố Hữu)

Trăm và nghìn đều là những số cụ thể được dùng để thay cho số nhiều.

3. Ý nghĩa

– Hoán dụ có tác dụng tăng sức gợi hình, gợi cảm giúp cho sự diễn đạt có tính hiệu quả cao. Từ đó, cho thấy sự phổ biến của phép tu từ này trong văn học.

– Hoán dụ được sử dụng để biểu thị mối quan hệ gần gũi, có tính chất tương đồng của sự vật – hiện tượng này với sự vật – hiện tượng khác để người đọc dễ dàng liên tưởng kề cận của hai đối tượng mà không cần so sánh chúng với nhau.

– Nội dung cơ sở để hình thành hoán dụ là sự liên tưởng, phát hiện ra mối quan hệ gần gũi giữa các sự vật – hiện tượng. Đây cũng chính là đặc điểm mà nhiều người nhầm lẫn hoán dụ với ẩn dụ bởi cả hai biện pháp này đều sử dụng những mối liên hệ tương đồng giữa các sự vật – hiện tượng với nhau.

– Khác với ẩn dụ, chức năng chủ yếu của hoán dụ là giúp người đọc có thể hình dung ngay được sự tương đồng của 2 sự vật – hiện tượng với ý nghĩa đầy đủ mà không cần phải suy nghĩ quá nhiều hay quá phức tạp.

– Đây là biện pháp tu từ được dùng trong nhiều trong văn học bởi nó thể hiện được nhiều phong cách ngôn ngữ khác nhau, sức mạnh của nó vừa thể hiện ở tính cá thể hoá, lại được thể hiện cùng với tính cụ thể cho biểu cảm kín đáo, sâu sắc, nhiều hàm ý.

Tác dụng của biện pháp tu từ hoán dụ (ảnh 2)

III.  BÀI TẬP

1. Cho đoạn thơ sau :

Còi máy gọi bến tàu hầm mỏ

Hòn Gai kêu Đất Đỏ đấu tranh

Áo nâu liền với áo xanh

Nông thôn cùng với thị thành đứng lên.

(Tố Hữu)

a) Trong đoạn thơ trẽn, tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào để làm phép hoán dụ ?

b) Phép hoán dụ ở đây nhằm chỉ đối tượng nào ?

c) Tác dụng của các phép hoán dụ trong đoạn thơ.

2. Cho các câu sau đây

– Tay ta tay búa, tay cày

Tay gươm, tay bút dựng xây nước mình.

                     (Tố Hữu)

Đứng lên, thân cỏ, thân rơm

Búa liềm không sợ súng gươm bạo tàn

                        (Tố Hữu)

a) Đó là những hoán dụ kiểu gì ?

b) Cách sử dụng hoán dụ như vậy có tác dụng gì ?

3. Tìm phép hoán dụ trong các bài thơ ở sách Ngữ văn 6, tập hai.

4. Tìm bốn hoán dụ tiêu biểu trong các tác phẩm thơ văn mà em đã học.

5. Trong giao tiếp hằng ngày, người ta có sử dụng hoán dụ không ? Em hãy tìm năm đến bảy hoán dụ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *