Hướng dẫn Tóm tắt Địa 11 Bài 8 trang 61, 62,…72, 73 kèm Sơ đồ tư duy (Lý thuyết, Soạn) ngắn gọn nhất bám sát nội dung SGK Địa lí 11 theo chương trình SGK Địa lí 11. Tổng hợp lý thuyết Địa 11 đầy đủ, giúp các bạn nắm vững nội dung bài học.

Soạn Địa 11 Bài 8: Tự nhiên, dân cư, xã hội – Tiết 1

I. Vị trí địa lí và lãnh thổ

Trả lời câu hỏi Địa Lí 11 Bài 8 trang 62 ngắn nhất: Quan sát hình 8.1, hãy cho biết LB Nga giáp với những quốc gia và đại dương nào

Tóm tắt Địa 11 Bài 8 trang 61, 62,...72, 73 kèm Sơ đồ tư duy (Lý thuyết, Soạn)

Lời giải:

* Vị trí địa lí LB Nga:

– Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương.

– Phía Đông giáp Thái Bình Dương.

– Phía Tây giáp các quốc gia: Phần Lan, Bêla Rút, Ucraina, Extônia, Látvia.

– Phía Nam giáp các quốc gia: Ca-dắc-xtan, Trung Quốc, Mông Cổ, Triều Tiên.

II. Điều kiện tự nhiên

Trả lời câu hỏi Địa Lí 11 Bài 8 trang 63 ngắn nhất: Tài nguyên khoáng sản của LB Nga thuận lợi để phát triển sản xuất những ngành công nghiệp nào

Lời giải:

Thế mạnh phát triển công nghiệp của tài nguyên khoáng sản LB Nga là:

– Dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá -→ phát triển công nghiệp năng lượng, hóa chất,hóa dầu.

– Quặng sắt, kim loại màu..-→ phát triển công nghiệp luyện kim đen, luyện kim màu.

III. Dân cư và xã hội

1. Dân cư

Trả lời câu hỏi Địa Lí 11 Bài 8 trang 64 ngắn nhất: Dựa vào bảng 8.2 và hình 8.3, hãy nhận xét sự thay đổi dân số của LB Nga và nêu hậu quả của sự thay đổi đó

Tóm tắt Địa 11 Bài 8 trang 61, 62,...72, 73 kèm Sơ đồ tư duy (Lý thuyết, Soạn)

Lời giải:

– LB Nga là nước đông dân (thứ 8 thế giới năm 2005).

– Giai đoạn 1991 – 2005, dân số giảm liên tục.

– Dân số có xu hướng già hóa: tí lệ người già tăng, tỉ lệ trẻ em giảm.

– Mất cân bằng giới tính, tỉ lệ nữa cao hơn nam.

– Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có chỉ số âm.

=> Hậu quả: thiếu hụt nhân công lao động kể cả nguồn lao động bổ sung.

Trả lời câu hỏi Địa Lí 11 Bài 8 trang 64 ngắn nhất: Dựa vào hình 8.4, hãy cho biết sự phân bố dân cư LB Nga

Tóm tắt Địa 11 Bài 8 trang 61, 62,...72, 73 kèm Sơ đồ tư duy (Lý thuyết, Soạn)

Lời giải:

* Phân bố dân cư LB Nga:

Dân cư LB Nga phân bố không đều:

– Tập trung chủ yếu ở khu vực đồng bằng rộng lớn phía Tây.

– Tiếp đến là khu vực phía Nam.

– Khu vực phía Bắc và vùng núi cao nguyên phía Đông dân cư phân bố thưa thớt, hầu như không có người sinh sống.

– Dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực thành thị, là các thành phố nhỏ, trung bình và các thành phố vệ tinh (trên 70% dân số năm 2005).

* Thuận lợi và khó khăn:

– Thuận lợi:

+ Dân cư tập trung đông đúc ở khu vực phía tây giúp phát huy, khai thác tốt và có hiệu quả các thế mạnh tự nhiên và KT-XH.

– Khó khăn:

+ Vùng phía Đông tập trung khoáng sản giàu có, nhưng dân cư thưa thớt

→ hạn chế trong việc khai thác các tài nguyên thiên nhiên nơi đây.

+ Chênh lệch lớn trong sự phát triển kinh tế của cả nước.

2. Xã hội

Câu hỏi

Trả lời Bài 1 trang 66 Địa Lí 11 ngắn nhất: Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Lời giải:

* Thuận lợi:

– Địa hình:

+ Vùng đồng bằng rộng lớn màu mỡ phía Tây thuận lợi cho phát trển cây lương thực, thực phẩm và chăn nuôi. (đồng bằng Tây Xi-bia, đồng bằng Đông Âu).

– Rừng giàu có ở đồi núi phía Đông, cung cấp lâm sản quý.

– Khoáng sản giàu có: Dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá, quặng sắt, kim loại màu.-→ phát triển các ngành công nghiệp.

– Sông ngòi có trữ năng thủy điện lớn.(sông Lê-nin, sông Obi,..), các hồ nước ngọt phát triển nuôi trồng thủy sản, du lịch (hồ Baican).

* Khó khăn:

– Địa hình phần lớn là đồi núi, cao nguyên -→ giao thông khó khăn.

– Lãnh thổ phía Bắc có khí hậu lạnh lạnh giá, băng tuyết và khô hạn.

– Khoáng sản phân bố ở vùng núi cao nguyên có điều kiện khai thác khó khăn.

Trả lời Bài 2 trang 66 Địa Lí 11 ngắn nhất: Đặc điểm dân cư của LB Nga có những thuận lợi và khăn gì cho việc phát triển kinh tế

Lời giải:

* Thuận lợi:

– Dân đông nên thị trường tiêu thụ rộng lớn.

– Lao động dồi dào, có trình độ cao.

– Có nhiều thành phần dân tộc (100 dân tộc) nên đa dạng về hoạt động sản xuất.

– Dân cư tập trung ở thành phố, thành thị tạo điều kiện phát triển mạnh các ngành công nghiệp và dịch vụ.

* Khó khăn:

– Dân số có xu hướng giảm, tương lai sẽ thiếu hụt nguồn nhân lực.

– Sự phát triển của các dân tộc chưa đồng đều.

Trả lời Bài 3 trang 66 Địa Lí 11 ngắn nhất: Hãy nêu một số tác phẩm văn học, nghệ thuật, những nhà bác học nổi tiếng của LB Nga

Lời giải:

– Một số tác phẩm văn học : “Sông Đông êm đềm” của Sô – lô –khốp ; “Chiến tranh và hòa bình” của Lép –Tôn-xtôi; “Thép đã tôi thế đấy” của Ô-xtrốp-xki ,…

– Nhiều tác phẩm hội họa danh tiếng như : “ Mùa thu vàng” , “Tháng ba” của Lê-vi-tan, “ Người đàn ba xa lạ” của N.Kran-xcôi,…

– Các nhà khoa học nổi tiếng : Men-đê-lê-ép, Xi –ôn-cốp-xki, Cuốc-cha-tốp, Lô-mô-nô-xốp,…

Soạn Địa 11 Bài 8: Kinh tế – Tiết 2

I. Quá trình phát triển kinh tế

1. LB Nga đã từng là trụ cột của LB Xô Viết

2. Thời kì đầy khó khăn, biến động (thập niên 90 thế kỉ XX)

3. Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường quốc

Trả lời câu hỏi Địa Lí 11 Bài 8 trang 68 ngắn nhất: Dựa vào hình 8.6, hãy nhận xét tốc độ tăng trưởng GDP của LB Nga

Tóm tắt Địa 11 Bài 8 trang 61, 62,...72, 73 kèm Sơ đồ tư duy (Lý thuyết, Soạn)

Lời giải:

* Nhận xét:

– Tốc độ tăng trưởng của LB Nga có xu hướng tăng lên, từ -3,6% (1990) lên 6.4% (2005), tuy nhiên còn nhiều biến động.

+ Giai đoạn 1990 – 1998: kinh tế Nga trải qua thời kì khó khăn, khủng hoảng, tốc độ tăng trưởng âm liên tục.

⟹ Nguyên nhân: do cơ chế kinh tế bộc lộ nhiều yếu kém, Liên bang Liên Xô tan rã.

+ Giai đoạn 1999 -2005: tốc độ tăng trưởng tăng lên và liên tục đạt giá trị dương (đặc biệt năm 2000: 10%).

⟹ Nguyên nhân: từ năm 2000, nhờ chiến lược kinh tế mới với các chính sách và biện pháp đúng đắn đã đưa nền kinh tế LB Nga thoát khỏi khủng hoảng, dần ổn định và đi lên.

II. Các ngành kinh tế

1. Công nghiệp

2. Nông nghiệp

3. Dịch vụ

III. Một số vùng kinh tế quan trọng

IV. Quan hệ Nga – Việt trong bối cảnh quốc tế mới

Trả lời Bài 1 trang 72 Địa Lí 11 ngắn nhất: Trình bày vai trò của LB Nga trong Liên bang Xô Viết trước đây

Lời giải:

* Vai trò của LB Nga trong Liên bang Xô Viết trước đây:

– Sau cách mạng tháng Mười Nga thành công (1917), Liên Bang Xô viết được thành lập, LB Nga là một thành viên và đóng vai trò chính trong việc tạo dựng Liên Xô trở thành cường quốc.

–  Tỉ trọng một số sản phẩm công nông nghiệp (than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, điện, gỗ, giấy và xenlulô, lương thực, thép) của LB Nga (cuối thập niên 80 TK XX) luôn chiếm  trên 50% đến 90% trong Liên Xô.

* Những thành tựu mà LB Nga đạt được sau năm 2000:

– Nền kinh tế vượt qua khủng hoảng, đang dần ổn định và đi lên.

– Sản lượng các ngành kinh tế tăng. Dự trữ ngoại tệ lớn thứ tư thế giới (năm 2005). Đã thanh toán xong các khoản nợ nước ngoài từ thời kì Xô viết. Giá trị xuất siêu ngày càng tăng.

– Đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện.

– Vị thế ngày càng nâng cao trên trường quốc tế. Liên bang Nga nằm trong nhóm nước có nền công nghiệp hàng đầu thế giới (G8).

Trả lời Bài 2 trang 72 Địa Lí 11 ngắn nhất: Dựa vào bảng số liệu trang 72 SGK Địa lí 11. Hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng lương thực của LB Nga qua các năm. Rút ra nhận xét.

Tóm tắt Địa 11 Bài 8 trang 61, 62,...72, 73 kèm Sơ đồ tư duy (Lý thuyết, Soạn)

Lời giải:

Tóm tắt Địa 11 Bài 8 trang 61, 62,...72, 73 kèm Sơ đồ tư duy (Lý thuyết, Soạn)

Nhận xét:

Giai đoạn 1995 -2005, sản lượng lương thực của LB Nga tăng lên (từ 62 triệu tấn lên 78,2 triệu tấn), nhưng còn biến động:

– Từ năm 1995 – 1998: sản lượng lương thực giảm (từ 62 triệu tấn xuống 46,9 triệu tấn), thời kì này kinh tế LB Nga rơi vào khủng hoảng kéo dài.

– Giai đoạn 1998 – 2005: sản lượng lương thực tăng lên nhanh từ 46,9 triệu tấn lên 78,2 triệu tấn (đặc biệt năm 2002 sản lượng đạt tới 92 triệu tấn).

Đây là kết quả của chiến lược kinh tế mới từ năm 2000, đã từng bước đưa LB Nga thoát khỏi khủng hoảng và đạt nhiều thành tựu mới.

Trả lời Bài 3 trang 72 Địa Lí 11 ngắn nhất: Nêu tên những ngành công nghiệp mà LB Nga đã hợp tác với Việt Nam

Lời giải:

– Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản :dầu khí, quặng thiếc, quặng vàng,…

– Ngành công nghiệp xây dựng.

– Một số ngành công nghiệp nhẹ : cao su, xà phòng, thuốc lá ,…

Soạn Địa 11 Bài 8: Thực hành: Tìm hiểu sự thay đổi GDP và phân bố nông nghiệp của Liên bang Nga – Tiết 3

Trả lời Câu hỏi 1 trang 73 sgk Địa lí 11: Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi GDP của LB Nga qua các năm và nhận xét.

Qua bảng số liệu:

Tóm tắt Địa 11 Bài 8 trang 61, 62,...72, 73 kèm Sơ đồ tư duy (Lý thuyết, Soạn)

Lời giải:

Tóm tắt Địa 11 Bài 8 trang 61, 62,...72, 73 kèm Sơ đồ tư duy (Lý thuyết, Soạn)

Nhận xét:

Nhìn chung giai đoạn 1990 – 2004, GDP của LB Nga có sự thay đổi không ổn định

– Giai đoạn 1990 – 2000: GDP giảm nhanh và liên tục (giảm 3,72 lần).

– Giai đoạn 2000 – 2004: GDP tăng lên khá nhanh (tăng 1,34 lần).

=> Những năm thập niên 90, LB Nga đang rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế trầm trọng. Từ năm 2000, chiến lược kinh tế mới đã đưa LB Nga thoát khỏi khủng hoảng và đạt nhiều thành tựu.

Trả lời Câu hỏi 2 trang 73 sgk Địa lí 11: Dựa vào hình 8.10, nêu sự phân bố các cây trồng vật nuôi chủ yếu của LB Nga. Giải thích sự phân bố đó.

Tóm tắt Địa 11 Bài 8 trang 61, 62,...72, 73 kèm Sơ đồ tư duy (Lý thuyết, Soạn)

Lời giải:

– Lúa mì:

+ Phân bố ở đồng bằng Đông Âu, phía Nam đồng bằng Tây Xibia

+ Nhờ địa hình đồng bằng màu mỡ, khí hậu ấm áp.

– Củ cải đường:

+ Phân bố rìa Tây Nam nước Nga.

+ Nhờ điều kiện khí hậu ẩm, đất phì nhiêu.

– Bò:

+ Phân bố ở đồng bằng Đông Âu và khu vực phía nam.

+ Khí hậu ấm, các đồng cỏ rộng lớn thuận lợi chăn thả gia súc.

– Lợn:

+ Đồng bằng đông Âu.

+ Nhờ nguồn thức ăn dồi dào từ nông nghiệp, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

– Cừu:

+ Phân bố khu vực phía nam

+ Khí hậu khô hạn, phù hợp giới hạn sinh thái của đàn cừu.

– Thú có lông quý:

+ Phân bố ở khu vực phía Bắc cao nguyên Trung Xibia.

+ Khí hậu lạnh thích hợp với giới hạn sinh thái của loài.

Sơ đồ tư duy Địa 11 Bài 8. Liên bang Nga

A. Tự nhiên dân cư và xã hội

I. Vị trí địa lí và lãnh thổ

Tóm tắt Địa 11 Bài 8 trang 61, 62,...72, 73 kèm Sơ đồ tư duy (Lý thuyết, Soạn)

II. Điều kiện tự nhiên

Tóm tắt Địa 11 Bài 8 trang 61, 62,...72, 73 kèm Sơ đồ tư duy (Lý thuyết, Soạn)

III. Dân cư và xã hội

Tóm tắt Địa 11 Bài 8 trang 61, 62,...72, 73 kèm Sơ đồ tư duy (Lý thuyết, Soạn)

B. Kinh tế

I. Quá trình phát triển kinh tế

Tóm tắt Địa 11 Bài 8 trang 61, 62,...72, 73 kèm Sơ đồ tư duy (Lý thuyết, Soạn)

II. Các ngành kinh tế

Tóm tắt Địa 11 Bài 8 trang 61, 62,...72, 73 kèm Sơ đồ tư duy (Lý thuyết, Soạn)

III. Một số vùng kinh tế quan trọng

Tóm tắt Địa 11 Bài 8 trang 61, 62,...72, 73 kèm Sơ đồ tư duy (Lý thuyết, Soạn)

IV. Quan hệ Nga – Việt trong bối cảnh kinh tế mới

Tóm tắt Địa 11 Bài 8 trang 61, 62,...72, 73 kèm Sơ đồ tư duy (Lý thuyết, Soạn)

——————————-

Trên đây Toptailieu đã cùng các bạn Tóm tắt Địa 11 Bài 8 trang 61, 62,…72, 73 kèm Sơ đồ tư duy (Lý thuyết, Soạn) bám sát nội dung trong bộ SGK Địa 11. Chúng tôi hi vọng các bạn đã có kiến ​​thức hữu ích khi đọc bài viết này. Chúc các bạn học tốt!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.