Hướng dẫn Tóm tắt Địa 12 Bài 43 trang 195, 196,…199, 200 kèm Sơ đồ tư duy (Lý thuyết, Soạn) ngắn gọn nhất bám sát nội dung SGK Địa lí 12 theo chương trình SGK Địa lí 12. Tổng hợp lý thuyết Địa 12 đầy đủ, giúp các bạn nắm vững nội dung bài học.

Tóm tắt lý thuyết Địa 12 Bài 43: Các vùng kinh tế trọng điểm

1. Đặc điểm

– Khái niệm: là vùng hội tụ đầy đủ nhất các điều kiện phát triển và có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế cả nước.

–  Đặc điểm:

+ Phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành phố, ranh giới có sự thay đổi theo thời gian.

+ Hội tụ đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫn đầu tư.

+ Có tỉ trọng trong tổng GDP lớn, tạo tốc độ phát triển nhanh cho cả nước, hỗ trợ các vùng khác.

+  Có khả năng thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vụ.

2. Quá trình hình thành và phát triển

a. Quá trình hình thành

Tóm tắt Địa 12 Bài 43 trang 195, 196,...199, 200 kèm Sơ đồ tư duy (Lý thuyết, Soạn)

– Hình thành vào đầu thập kỉ 90 của thế kỉ 20, gồm 3 vùng.

– Quy mô diện tích có sự thay đổi theo hướng tăng thêm các tỉnh lân cận.

b. Thực trạng phát triển kinh tế

– GDP của 3 vùng so với cả nước: 66,9%, tiếp tục được nâng cao trong tương lai.

– Cơ cấu GDP phân theo ngành: chủ yếu thuộc khu vực cn – xd và dịch vụ.

–  Kim ngạch xuất khẩu 64,5%.

3. Ba vùng kinh tế trọng điểm

a. Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc

* Quy mô (2006):

– Gồm 8 tỉnh, thành  phố trực thuộc TW.

– Diện tích: 15,3 nghìn km2.

–  Dân số: 13,7 triệu người.

* Thế mạnh:

–  Vị trí địa lí thuận lợi.

–  Có thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, khoa học,…-  Cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là hệ thống giao thông.

– Nguồn lao dộng dồi dào, chất lượng cao hàng đầu cả nước.

– Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất nước ta.

– Các ngành công nghiệp, dịch vụ phát triển sớm dựa trên các thế mạnh sẵn có, cơ cấu ngành tương đối đa dạng.

* Hạn chế: Tỉ lệ thất nghiệp còn cao. Sức ép dân số,…

* Định hướng phát triển:

– Về nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu KT theo hướng sản xuất hàng hóa và chất lượng cao.

–  Đẩy mạnh phát triển các ngành CN trọng điểm, công nghệ cao, phát triển các khu công nghiệp tập trung, tạo các sản phẩm có sức cạnh tranh, không gây ô nhiễm môi trường.

– Chú trọng phát triển thương mại, du lịch.

– Giải quyết vấn đề thất nghiệp và thiếu việc làm.

–  Coi trọng vấn đề giảm thiểu ô nhiễm MT nước, không khí và đất.

b. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

* Quy mô (2006):

– Gồm 5 tỉnh: Thừa Thiên –  Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.

– Diện tích: 28 nghìn km2

Dân số: 6,3 triệu người.

* Thế mạnh:

– Vị trí chuyển tiếp từ vùng phía Bắc sang phía Nam, cửa ngõ thông ra biển, sân bay: Đà Nẵng, Phú Bài, cảng biển: ĐN, Chân Mây,..

– Có Đà Nẵng là trung tâm kinh tế, đầu mối giao thông, thông tin liên lạc của miền Trung, cả nước.

–  Có thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.

* Hạn chế: Hạn chế về lực lượng lao động và cơ sở hạ tầng, cơ sở năng lượng.

* Định hướng phát triển:

– Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH.

–  Hình thành phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm có lợi thế về tài nguyên và thị trường.

–  Phát triển vùng chuyên sản xuất hàng hoá nông nghiệp, thuỷ sản, thương mại, dịch du lịch.

–  Phòng chống thiên tai, giải quyết vấn đề chất lượng lao động.

Tóm tắt Địa 12 Bài 43 trang 195, 196,...199, 200 kèm Sơ đồ tư duy (Lý thuyết, Soạn)

c. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

* Quy mô (2006):

– Gồm 8 tỉnh, thành phố (Chủ yếu thuộc ĐNB) (Sử dụng Atlat nêu ra).

– Diện tích: 30,6 nghìn km2

–  Dân số: 15,2 triệu người.

* Thế mạnh:

– Vị trí bản lề giữa Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ với ĐBSCL.

– Nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có: dầu mỏ, khí đốt,…

– Dân cư, nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất và trình độ cao.

– Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt và đồng bộ.

– Có TP.HCM là trung tâm phát triển rất năng động.

– Có thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển.

– Có tiềm lực kinh tế mạnh nhất, trình độ phát triển kinh tế cao nhất.

* Định hướng phát triển:

– Công nghiệp vẫn là động lực với các ngành công nghiệp cơ bản, công nghiệp trọng điểm, công nghệ cao.

– Hình thành các khu công nghiệp tập trung thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.

– Tiếp tục đẩy mạnh ngành thương mại, tín dụng, ngân hàng, du lịch…

– Hoàn thiện cơ sơ vật chất kĩ thuật, giao thông theo hướng hiện đại.

– Giải quyết vấn đề đô thị hóa và việc làm cho người lao động.

– Coi trọng vấn đề giảm thiểu ô nhiễm môi trường, không khí, nước…

Soạn Địa 12 Bài 43: Các vùng kinh tế trọng điểm (ngắn gọn nhất)

1. Đặc điểm

2. Quá trình hình thành và thực trạng phát triển.

Trả lời câu hỏi trang 196 SGK Địa Lí 12: Căn cứ vào số liệu thống kê bảng 43.2 (SGK trang 196), hãy phân tích thực trạng phát triển kinh tế của các vùng kinh tế trọng điểm.

Tóm tắt Địa 12 Bài 43 trang 195, 196,...199, 200 kèm Sơ đồ tư duy (Lý thuyết, Soạn)

Lời giải:

– Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (năm 2005):

+ Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình năm giai đoạn (2001 – 2005) là 11,2%.

+ Mức đóng góp cho GDP cả nước là 18,9%.

+ Cơ cấu ngành kinh tế có nhiều tiến bộ: Dịch vụ (chiếm tỉ trọng cao nhất (45,2%), khu vực công nghiệp – xây dựng (42,2%), khu vực nông – lâm – ngư nghiệp (12,6%).

+ Kim ngạch xuất khẩu chiếm 27,0% so với cả nước.

– Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung:

+ Tốc độ tăng trưởng GDP trung hình năm giai đoạn (2001 – 2005) là 10,7%.

+ Mức đóng góp cho GDP cả nước là 5,3%.

+ Cơ cấu ngành kinh tế có nhiều tiến bộ: Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất (38,4%), khu vực công nghiệp – xây dựng (36,6%), khu vực nông – lâm – ngư nghiệp (25,0%).

+ Kim ngạch xuất khẩu chiếm 2,2% so với cả nước.

–  Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:

+ Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình năm giai đoạn (2001 – 2005) ]à 11,9%.

+ Mức đóng góp cho GDP cả nước là 42,7%.

+ Cơ cấu ngành kinh tế có nhiều tiến bộ: Khu vực công nghiệp – xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất (59,0%), khu vực dịch vụ (33,2%), khu vực nông – lâm – ngư nghiệp (7,8%).

+ Kim ngạch xuất khẩu chiếm 35,3% so với cả nước.

3. Ba vùng kinh tế trọng điểm

Trả lời câu hỏi trang 197 SGK Địa Lí 12: Hãy phân tích các thế mạnh đối với việc phát triển kinh tế – xã hội của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc

Lời giải:

– Vị trí địa lí của vùng thuận lợi cho việc giao lưu trong nước và quốc tế. Có Hà Nội là thủ đô, đồng thời cũng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa thuộc loại lớn nhất của cả nước.

– Quốc lộ 5 và quốc lộ 18 là hai tuyến đường giao thông huyết mạch gắn kết cả Bắc Bộ nói chung với cụm cảng Hải Phòng – Cái Lân.

– Nguồn lao động với số lượng lớn, chất lượng vào loại hàng đầu của cả nước.

– Có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta với nền văn minh lúa nước.

– Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm và nhiều ngành có ý nghĩa toàn quốc nhờ các lợi thế về gần nguồn nguyên, nhiên liệu, khoáng sản, về lao động và thị trường tiêu thụ.

– Các ngành dịch vụ, du lịch có nhiều điều kiện để phát triển dựa trên cơ sở các thế mạnh vốn có của vùng.

Trả lời câu hỏi trang 197 SGK Địa Lí 12: Phân tích các thế mạnh để phát triển kinh tế – xã hội của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

Lời giải:

– Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa các vùng phía Bắc và phía Nam, trên quốc lộ 1 và tuyến đường sắt Bắc – Nam, có các sân bay Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai và là cửa ngõ quan trọng thông ra biển của các tỉnh Tây Nguyên và Nam Lào, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có nhiều thuận lợi đối với việc phát triển kinh tế và giao lưu hàng hóa.

– Thế mạnh hàng đầu của vùng là thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng để phát triển dịch vụ du lịch, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy sản và một số ngành khác nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Trả lời câu hỏi trang 200 SGK Địa Lí 12: Hãy phân tích các thế mạnh đối với việc phát triển kinh tế, xã hội của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Lời giải:

– Đây là khu vực bản lề giữa Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ với Đồng bằng sông Cửu Long, tập trung đầy đủ các thế mạnh về tự nhiên, kinh tế – xã hội.

– Tài nguyên thiên nhiên nổi trội hàng đầu của vùng là dầu khí ở thềm lục địa.

– Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, có chất lượng.

– Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt và đồng bộ.

– Tập trung tiềm lực kinh tế mạnh nhất và có trình độ phát triển kinh tế cao nhất so với các vùng khác trong cả nước.

Luyện tập

Trả lời câu hỏi 1 trang 200 SGK Địa Lí 12: Tại sao nước ta phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm?

Lời giải:

Vì: các vùng kinh tế trọng điểm là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế— xã hội của đất nước (nơi hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫn các nhà đầu tư; tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước và có thể hỗ trợ cho các vùng khác; thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vụ để từ đó nhân rộng ra toàn quốc).

Trả lời câu hỏi 2 trang 200 SGK Địa Lí 12: Trình bày quá trình hình thành và phạm vi lãnh thổ của các vùng kinh tế trọng điểm.

Tóm tắt Địa 12 Bài 43 trang 195, 196,...199, 200 kèm Sơ đồ tư duy (Lý thuyết, Soạn)Trả lời câu hỏi 3 trang 200 SGK Địa Lí 12: Hãy so sánh thế mạnh và thực trạng phát triển kinh tế của 3 vùng kinh tế trọng điểm.

Lời giải:

a) Thế mạnh

– Điểm tương tự nhau:

+ Đều có những thuận lợi về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật (cảng biển, sân bay, đầu mối giao lưu kinh tế quan trọng trong nước và quốc tế).

+ Là nơi tập trung các đô thị lớn nhất nước ta như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Vũng Tàu,… và đồng thời cũng là các trung tâm kinh tế, thương mại, khoa học – kĩ thuật hàng đầu của đất nước.

– Điểm khác nhau nổi bật:

* Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc:

+ Vị trí địa lí của vùng thuận lợi cho việc giao lưu trong nước và quốc tế. Có Hà Nội là thủ đô, đồng thời cũng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa thuộc loại lớn nhất của cả nước.

+ Quốc lộ 5 và quốc lộ 18 là hai tuyến đường giao thông huyết mạch gắn kết cả Bắc Bộ nói chung với cụm cảng Hải Phòng – Cái Lân.

+ Nguồn lao động với số lượng lớn, chất lượng vào loại hàng đầu của cả nước.

+ Có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta với nền văn minh lúa nước.

+ Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm và nhiều ngành có ý nghĩa toàn quốc nhờ các lợi thế về gần nguồn nguyên, nhiên liệu, khoáng sản, về lao động và thị trường tiêu thụ.

+ Các ngành dịch vụ, du lịch có nhiều điều kiện để phát triển.

* Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung:

+ Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa các vùng phía Bắc và phía Nam, trên quốc lộ 1 và tuyến đường sắt Bắc – Nam, có các sân bay Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai và là cửa ngõ quan trọng thông ra biển của các tỉnh Tây Nguyên và Nam Lào.

+ Có thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng để phát triển dịch vụ du lịch, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy sản.

* Vùng  kinh tế trung điểm phía Nam:

+ Là khu vực bản lề giữa Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ với Đồng bằng sông Cửu Long. Tài nguyên (thiên nhiên nổi trội hàng đầu của vùng là các mỏ dầu khí ở thềm lục địa).

+ Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, có chất lượng.

+ Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt và đồng bộ.

+ Tập trung tiềm lực kinh tế mạnh nhất và có trình độ phát triển kinh tế cao nhất so với các vùng khác trong cả nước.

b) Thực trạng

– Điểm tương tự nhau: cả ba vùng đều có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế chung của cả nước. Là địa bàn tập trung phần lớn các khu công nghiệp và các ngành công nghiệp chủ chốt của cả nước. Đóng góp 64,5% giá trị kim ngạch xuất khẩu và thu hút phần lớn số vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) vào nước ta. đặc biệt là vùng KTTĐ phía Nam và vùng KTTĐ phía Bắc.

– Điểm khác nhau:

* Vùng kinh tế trọng điềm phía Bắc (năm 2005):

+ Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình năm giai đoạn (2001 – 2005) là 11,2%.

+ Mức đóng góp cho GDP cả nước là 18,9%.

+ Cơ cấu ngành kinh tế có nhiều tiến bộ: Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất (45,2%), khu vực công nghiệp – xây dựng (42,2%), khu vực nông – lâm – ngư nghiệp (12,6%).

+ Kim ngạch xuất khẩu chiếm 21,0% so với cả nước.

* Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung:

+ Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình năm giai đoạn (2001 – 2005) là 10,7%.

+ Mức đóng góp cho GDP cả nước là 5,3%.

+ Cơ cấu ngành kinh tế có nhiều tiến bộ: Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất (38,4%), khu vực công nghiệp – xây dựng (36,6%), khu vực nông – lâm – ngư nghiệp (25,0%).

+ Kim ngạch xuất khẩu chiếm 2,2% so với cả nước.

* Vùng  kinh tế trọng điểm phía Nam:

+ Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình năm giai đoạn (2001 – 2005) là 11,9%.

+ Mức đóng góp cho GDP cả nước là 42,7%.

+ Cơ cấu ngành kinh tế có nhiều tiến hộ: Khu vực công nghiệp – xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất (59,0%), khu vực dịch vụ (33,2%), khu vực nông – lâm – ngư nghiệp (7,8%).

+ Kim ngạch xuất khẩu chiếm 35,3% so với cả nước.

Sơ đồ tư duy Địa 12 Bài 43. Các vùng kinh tế trọng điểm

Tóm tắt Địa 12 Bài 43 trang 195, 196,...199, 200 kèm Sơ đồ tư duy (Lý thuyết, Soạn)

——————————-

Trên đây Toptailieu đã cùng các bạn Tóm tắt Địa 12 Bài 43 trang 195, 196,…199, 200 kèm Sơ đồ tư duy (Lý thuyết, Soạn) bám sát nội dung trong bộ SGK Địa 12. Chúng tôi hi vọng các bạn đã có kiến ​​thức hữu ích khi đọc bài viết này. Chúc các bạn học tốt!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.