Top tài liệu

Tóm tắt Địa lí 12 bài 14 Sử dụng và bảo vệ tài nguyền thiên nhiên bằng sơ đồ tư duy để giúp các bạn trả lời tốt trắc nghiệm địa lý 12 đạt điểm cao nhất

Tóm tắt Địa lí 12 bài 14 Sử dụng và bảo vệ tài nguyền thiên nhiên

1. SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

a) Tài nguyên rừng

* Hiện trạng

– Diện tích rừng tăng nhưng chất lượng rừng vẫn suy thoái.

+ Năm 1943 70% diện tích rừng là rừng giàu.

+ Nay 70% diện tích rừng là rừng nghèo và mới phục hồi.

* Biến động tài nguyên rừng

– Về số lượng

+ Tổng diện tích rừng giảm từ 14,3 triệu ha năm 1943 còn 7,2 triệu ha năm 1983, sau đó tăng lên 12,7 triệu ha năm 2005.

+ Diện tích rừng tự nhiên giảm từ 14,3 triệu ha năm 1943 còn 8,4 triệu ha năm 1990 sau đó tăng lên 10,2 triệu ha năm 2005.

+ Diện tích rừng trồng tăng 0,1 triệu ha năm 1975 lên 2,5 triệu ha năm 2005.

+ Tỉ lệ che phủ rừng giảm từ 43,0% năm 1943 còn 22,0% năm 1983 sau đó tăng lên 38,0% năm 2005.

– Về chất lượng rừng

+ Diện tích rừng giàu và trung bình suy thoái nghiêm trọng Năm 1943 chiếm 9,8 triệu ha, năm 1999 chỉ còn 2,1 triệu ha.

+ Diện tích rừng nghèo và phục hồi tăng khá nhanh Năm 1975 chiếm 2 triệu ha, đến năm 1999 tăng lên 4,6 triệu ha.

+ Mặc dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi nhưng chất lượng rừng vẫn bị suy thoái bởi vì diện tích rừng tăng, nhưng chủ yếu là rừng non mới phục hồi.

* Nguyên nhân

– Khai thác rừng bừa bãi.

– Tự nhiên Cháy rừng, sạt lở đất, lở núi…

– Du canh du cư.

– Hậu quả chiến tranh.

* Biện pháp bảo vệ

– Nâng cao độ che phủ rừng từ 40 -> 45 – 50% (Vùng núi 70 – 80%).

– Thực hiện các biện pháp quy hoạch và bảo vệ phát triển các loại rừng

+ Đối với rừng phòng hộ Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng cây gây rừng trên đất trống đồi trọc.

+ Đối với rừng đặc dụng Bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học của các vườn quốc gia, khu dư trữ thiên nhiên và khu bảo tồn.

+ Đối với rừng sản xuất Đảm bảo duy trì, phát triển diện tích và chất lượng rừng, phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng.

– Triển khai luật bảo vệ phát triển rừng. Tuyên truyền, đẩy mạnh phát triển kinh tế miền núi…

* Ý nghĩa của bảo vệ tài nguyên rừng

– Về kinh tế Khai thác gỗ và lâm sản phục vụ cho các ngành kinh tế, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất đồ gỗ, giấy, diêm, hóa chất nhẹ, xuất khẩu,…

– Về môi trường Bảo vệ đất, chống xói mòn, cân bằng sinh thái, bảo vệ mực nước ngầm,…

b) Đa dạng sinh học

* Sự đa dạng sinh học ở nước ta

– Sự suy giảm tính đa dạng sinh học

+ Trong 14.500 loài thực vật có 500 loài bị mất dần, trong đó có 100 loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

+ Trong 300 loài thú có 96 loài bị mất dần, trong đó có 62 loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

+ Trong 830 loài chim có 57 loài bị mất dần, trong đó có 29 loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

+ Trong 400 loài bò sát lưỡng cư có 62 loài mất dần.

– Nguyên nhân:

– Tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng, đồng thời còn làm nghèo tính đa dạng của các kiểu sinh thái.

– Hậu quả của việc khai thác quá mức.

– Ô nhiễm môi trường nước, nhất là vùng ven sông, cửa biển dẫn đến nguồn tài nguyên dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản nước ta bị giảm sút rõ rệt.

* Biện pháp bảo vệ:

– Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên:

+ Năm 1986 có 87 khu bảo tồn thiên nhiên với 7 vườn quốc gia.

+ Năm 1998 có 94 khu bảo tồn thiên nhiên với 12 vườn quốc gia, 18 khu bảo vệ môi trường – văn hóa – lịch sử.

+ Đến năm 2007 đã có 30 vườn quốc gia được thành lập.

– Ban hành sách đỏ Việt Nam.

– Quy định việc khai thác về gỗ, động vật, thủy sản.

2. SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN ĐẤT

a) Suy thoái tài nguyên đất

* Suy giảm diện tích rừng dẫn đến diện tích đất hoang đồi núi trọc tăng nhanh:

– Năm 1943 diện tích đất hoang đồi trọc mới có 2 triệu ha, năm 1983 tăng lên 13,8 triệu ha.

– Hiện nay diện tích đất hoang đồi trọc giảm mạnh nhưng diện tích đất bị suy thoái còn rất lớn (6,8 triệu ha năm 2003).

– Các loại đất cần cải tạo chiếm gần 6 triệu ha bao gồm:

+ Đất phèn, đất mặn, đất cát biển, đất xám bạc màu, đất glây, than bùn, đất nâu vàng vùng bán hoang mạc.

+ Một nửa trong tổng diện tích đất phù sa (3,4 triệu ha) cần có biện pháp nâng cao độ phì.

+ Vùng đồng bằng có xu hướng thu hẹp diện tích đất nông nghiệp, giảm độ phì của đất, đất thoái hóa bạc màu…, cần quan tâm, bảo vệ tốt.

b) Biện pháp bảo vệ

* Vùng đồi núi

– Tổ chức định canh, định cư. Đẩy mạnh bảo vệ rừng.

– Thực hiện các biện pháp thuỷ lợi, canh tác thích hợp.

* Vùng đồng bằng

– Quản lí chặt chẽ, sử dụng vốn đất hợp lí.

– Thâm canh, canh tác, cải tạo đất hợp lí.

– Phòng chống ô nhiễm đất.

3. SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN KHÁC

– Tài nguyên nước: Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, phòng chống ô nhiễm.

– Tài nguyên khoáng sản: Quản lí chặt việc khai thác, tránh lãnh phí.

– Tài nguyên du lịch: Bảo tồn, tôn tạo, bảo vệ.

– Tài nguyên biển, khí hậu: Khai thác sử dụng hợp lí, phát triển bền vững

Trắc nghiệm Địa lí 12 bài 14 sử dụng và bảo vệ tài nguyền thiên nhiên

Câu 1: Mặc dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì 

A\ nạn phá rừng vẫn gia tăng.

B\ việc trồng rừng không bù đắp được việc rừng bị phá hoại.

C\ chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

D\ cháy rừng những năm gần đây xảy ra trên qui mô lớn.

Câu 2: Đây là một biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng.

A\ Gây trồng rừng trên đất trống đồi trọc.

B\ Bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.

C\ Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.

D\ Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.

Câu 3: Nhận định đúng nhất về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là : 

A\ Tài nguyên rừng đang tiếp tục bị suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng.

B\ Dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi nhưng chất lượng vẫn tiếp tục suy giảm.

C\ Tài nguyên rừng của nước ta đang được phục hồi cả về số lượng lẫn chất lượng.

D\ Chất lượng rừng đã được phục hồi nhưng diện tích rừng đang giảm sút nhanh.

Câu 4: Nội dung chủ yếu của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường là :

A\ Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu đời sống con người.

B\ Đảm bảo việc bảo vệ tài nguyên môi trường đi đôi với sự phát triển bền vững.

C\ Cân bằng giữa phát triển dân số với khả năng sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên.

D\ Phòng, chống, khắc phục sự suy giảm môi trường, đảm bảo cho sự phát triển bền vững.

Câu 5: Diện tích rừng hiện nay có tăng, nhưng hiện tại phần lớn rừng ở nước ta là

A\ rừng giàu.

B\ rừng trung bình.

C\ rừng nghèo.

D\ rừng non mới phục hồi và rừng mới trồng.

Câu 6: Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ moi trường, theo quy hoạch chúng ta phải đảm bảo

A\ Độ che phủ rừng cả nước là 20 – 30%, vùng núi thấp phải đạt 40 – 50%

B\ Độ che phủ rừng cả nước là 30 – 40%, vùng núi thấp phải đạt 50 – 60%

C\ Độ che phủ rừng cả nước là 40 – 45%, vùng núi thấp phải đạt 60 – 70%

D\ Độ che phủ rừng cả nước là 45 – 50%, vùng núi thấp phải đạt 70 – 80%

Câu 7: Khu vực có diện tích rừng che phủ thấp nhất nước ta hiện nay là

A\ Tây Bắc

B\ Đông Bắc     

C\ Bắc Trung Bộ.

D\ Tây Nguyên.

Câu 8: Vùng được gọi là “kho vàng xanh của nước ta”

A\ Tây Bắc

B\ Bắc Trung Bộ

C\ Đông Bắc

D\ Tây Nguyên.

Câu 9: Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của cả vùng đồng bằng là

A\ rừng phòng hộ ven biển.

B\ rừng nhân tạo.

C\ rừng ngập mặn.

D\ rừng đầu nguồn.

Câu 10: Loại rừng cần phải đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng:

A\ rừng sản xuất.       

B\ rừng phòng hộ.

C\ rừng giàu.

D\ rừng trung bình.

Câu 11: Tính đa dạng sinh học cao không thể hiện ở:

A\ số lượng thành phần loài

B\ các kiểu hệ sinh thái

C\ nguồn gen quí hiếm

D\ sự phân bố sinh vật.

Câu 12: Vùng tập trung nhiều diện tích rừng đầu nguồn và cũng là vùng có tài nguyên rừng bị suy giảm nhiều nhất ở nước ta

A\ Đông Bắc

B\ Tây Nguyên.

C\ Tây Bắc       

D\ Đông Nam Bộ.

Câu 13: cho bảng Diện tích rừng và độ che phủ  ở nước ta qua một số năm (đơn vị triệu ha)

Năm

Tổng diện tích

có rừng

Diện tích

rừng tự nhiên

Diện tích

rừng trồng

Độ che phủ  (%)

1943 14,3 14,3 0 43,0
1983 7,2 6,8 0,4 22,0
2005 12,7 10,2 2,5 38,0
2015 13,5 10,2 3,3 40,9

Chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích rừng và độ che phủ  ở nước ta qua một số năm trên

A\ Biểu đồ cột chồng

B\ Biểu đồ cột ghép

C\ Biểu đồ kết hợp cột chồng và đường       

D\ Biểu đồ đường

Câu 14: Khu bảo tồn thiên nhiên Cần Giờ thuộc :

A\ Thành phố Hải Phòng.

B\ Thành phố Hồ Chí Minh.

C\ Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

D\ Tỉnh Cà Mau.

Câu 15: Để đảm bảo vai trò của rừng trong việc giữ cân bằng môi trường, hiện nay ở nước ta, thì độ che phủ rừng phải đạt.

A\ 30 – 35%

B\ 35 – 40%

C\ 45 – 50%         

D\ 55 – 60%

Câu 16: Để đảm bảo vai trò của rừng trong việc giữa vai trò cân bằng môi trường, hiện nay ở vùng núi có độ dốc nước ta, thì độ che phủ rừng phải đạt

A\ 40 – 50%

B\ 50 – 60%

C\ 60 – 70%

D\ 70 – 80%

Câu 17: Ba loại rừng nào được sự quản lí của nhà nước về quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển, sử dụng?

A\ Rừng giàu, rừng phòng hộ, rừng đặc trưng.

B\ Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.

C\ Rừng đặc dụng, rừng sản xuất, rừng giàu.

D\ Rừng sản xuất, rừng giàu, rừng phòng hộ.

Câu 18: Trong những năm qua, tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần lên nhưng:

A\ Diện tích rừng tự nhiên vẫn giảm

B\ Diện tích rừng trồng vẫn không tăng

C\ Đọ che phủ rừng vẫn giảm

D\ Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái

Câu 19: Tổng diện tích đất tròng rừng của nước ta, chiếm tỉ lệ lớn nhất là

A\ Rừng giàu

B\ Rừng nghèo và rừng phục hồi

C\ Rừng trồng chưa khai thác được

D\ Đất trống, đồi núi trọc

Câu 20: Một trong những nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng phòng hộ là:

A\ Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

B\ Đảm bảo duy trì phát triển diện tích rừng và chất lượng

C\ Trồng rừng trên đất trống, đòi núi trọc

D\ Duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng

Câu 21: Loại rừng cần có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống đồi trọc:

A\ rừng nghèo.

B\ rừng phòng hộ.           

C\ rừng đặc dụng.

D\ rừng sản xuất.

Câu 22: Loại rừng cần phải bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên về rừng và khu bảo tồn các loài:

A\ rừng giàu

B\ rừng phòng hộ

C\ rừng đặc dụng           

D\ rừng sản xuất

Câu 23: Biện pháp quan trọng nhất nhằm bảo vệ rừng đặc dụng:

A\ trồng cây gây rừng trên đất trống đồi trọc.

B\ bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.

C\ đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.

D\ có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *