Hướng dẫn Tóm tắt nội dung bài Bản sắc là hành trang kèm Sơ đồ tư duy chi tiết nhất bao gồm hướng dẫn đọc hiểu tác phẩm và cách vẽ sơ đồ tư duy dễ hiểu nhất.

1. Sơ đồ tư duy bài Bản sắc là hành trang

Tóm tắt nội dung bài Bản sắc là hành trang kèm Sơ đồ tư duy

2. Soạn bài Bản sắc là hành trang

Chuẩn bị Soạn bài Bản sắc là hành trang

Đề bài:

– Văn bản nghị luận xã hội cũng như nghị luận văn học, thường có sự kết hợp với các yếu tố biểu cảm, thể hiện chủ yếu qua ngôn từ, giọng điệu nghị luận. Yếu tố biểu cảm góp phần quan trọng trong việc bộc lộ quan điểm, chính kiến của người viết. Vì thế, khi đọc hiểu văn bản nghị luận, cần chú ý những từ ngữ, câu văn, biện pháp nghệ thuật,… thể hiện tình cảm, thái độ của tác giả.

– Xem lại phần Kiến thức ngữ văn để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này

– Khi đọc một văn bản nghị luận, các em cần chú ý:

+ Đọc nhan đề và suy đoán vấn đề xã hội được người viết đưa ra bàn luận.

+ Đọc kĩ văn bản, nhận diện hệ thống luận điểm của bài viết.

+ Ở mỗi luận điểm, tìm hiểu lí lẽ, dẫn chứng và cách lập luận để hiểu rõ mục đích, quan điểm của người viết và nét đặc sắc của hình thức trình bày.

+ Liên hệ, kết nối để thấy ý nghĩa và tác động của vấn đề đặt ra trong văn bản đối với bản thân.

– Đọc trước văn bản Bản sắc là hành trang, tìm hiểu thêm những bài viết về bản sắc dân tộc và yêu cầu hội nhập quốc tế.

– Từ những hiểu biết và trải nghiệm cá nhân, em hãy suy nghĩ về ý nghĩa của vấn đề mà văn bản nghị luận trên đã nêu lên.

Lời giải 

– Suy đoán vấn đề xã hội được người viết đưa ra bàn luận:

– Hệ thống luận điểm:

+ Thế nào là hội nhập?

+ Bản sắc và việc giữ gìn bản sắc trong quá trình hội nhập.

+ Tầm quan trọng của việc giữ gìn bản sắc dân tộc.

– Ý nghĩa của vấn đề mà văn bản nghị luận trên đã nêu lên: Nhắc nhở, kêu gọi mỗi cá nhân có ý thức giữ gìn bản sắc dân tộc, không để những cái mới, sự hiện đại, hội nhập làm mất đi vẻ đẹp vốn có của truyền thống, dân tộc.

Đọc hiểu bài Bản sắc là hành trang

* Trả lời câu hỏi giữa bài: 

Câu 1 (trang 94, SGK Ngữ Văn 10 tập 2):

Đề bài: Tỉ lệ các con số nói lên điều gì?

Lời giải 

Tỷ lệ các con số làm nổi bật vấn đề làm thế nào để giữ gìn bản sắc, không bị hòa tan khi hội nhập toàn cầu.

Câu 2 (trang 94, SGK Ngữ Văn 10 tập 2):

Đề bài: Câu nào nêu cách hiểu khái quát về bản sắc dân tộc? Những câu còn lại trong đoạn văn có tác dụng gì?

Lời giải 

– Câu nêu cách hiểu khái quát về bản sắc dân tộc: Bản sắc là tất cả những gì đặc trưng cho dân tộc Việt Nam, tất cả những gì làm cho người Việt chúng ta khác với mọi tộc người khác trên thế giới.

– Những câu còn lại có tác dụng bổ sung ý, là dẫn chứng cụ thể cho câu trên.

Câu 3 (trang 95, SGK Ngữ Văn 10 tập 2):

Đề bài: Tác giả mượn hình ảnh chiếc xe Lếch-xớt và cây ô liu để nói về điều gì?

Lời giải 

– Chiếc xe Lếch-xớt đại diện cho sự hiện đại và sự toàn cầu hoá. Cây ô liu đại diện cho bản sắc và cho truyền thống.

– Hai hình ảnh này tạo nên sự xung đột giữa sự hiện đại và truyền thống vốn có, vấn đề được đặt ra làm sao để cân bằng với nhau, đây cũng chính là vấn đề tương tự cho việc làm sao để hội nhập và giữ gìn bản sắc dân tộc không còn mâu thuẫn, triệt tiêu nhau.

Câu 4 (trang 95, SGK Ngữ Văn 10 tập 2):

Đề bài: Hai đoạn cuối phần (2) khẳng định thêm điều gì về bản sắc văn hóa?

Lời giải 

– Hai đoạn cuối phần (2) khẳng định thêm về bản sắc văn hóa:

+ Bản sắc là một lợi thế để cạnh tranh.

+ Bản sắc văn hóa còn có thể bổ sung giá trị cho các hàng hóa và dịch vụ của chúng ta.

Câu 5 (trang 95, SGK Ngữ Văn 10 tập 2):

Đề bài: Kết bài, tác giả muốn nhấn mạnh điều gì?

Lời giải 

Tác giả nhấn mạnh: Giữ gìn bản sắc của dân tộc không chỉ là phương châm hành động mà còn là bản năng tồn tại của mỗi chúng ta.

* Trả lời câu hỏi cuối bài: 

Câu 1 (trang 96, SGK Ngữ Văn 10 tập 2):

Đề bài: Em hiểu như thế nào về nhan đề “Bản sắc là hành trang”? Nhan đề này cho em biết vấn đề tác giả bàn luận trong văn bản là gì? Vấn đề ấy có ý nghĩa như thế nào trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập?

Lời giải 

– Nhan đề: “Bản sắc” là nét riêng, độc đáo trong văn hóa của mỗi cá nhân hay một quốc gia. Còn “hành trang” hiểu theo nghĩa thông thường là những đồ dùng mà mỗi người mang theo khi đi xa. Khi đặt trong nhan đề này, “hành trang” được hiểu là sự chuẩn bị về con người về tri thức, kĩ năng, thói quen… cho một hành trình quan trọng.

=> “Bản sắc là hành trang” ý muốn nói đến vai trò của bản sắc chính là cơ sở, nền móng để bước ra hội nhập với thế giới.

– Nhan đề này cho em biết vấn đề tác giả bàn luận trong văn bản: Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong quá trình hội nhập.

– Vấn đề này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập.

Câu 2 (trang 96, SGK Ngữ Văn 10 tập 2):

Đề bài: Hãy nêu ý chính được trình bày ở ba phần của bài viết theo gợi ý sau:

Phần 1 M. Làm thế nào để hội nhập mà không bị tan biến vào thế giới (hoà nhập mà không hoà tan)?
Phần 2  
Phần 3  

Lời giải 

Phần 1 M. Làm thế nào để hội nhập mà không bị tan biến vào thế giới (hoà nhập mà không hoà tan)?
Phần 2 Bản sắc và việc giữ gìn bản sắc trong quá trình hội nhập
Phần 3 Khẳng định tầm quan trọng của giữ gìn bản sắc dân tộc

Câu 3 (trang 96, SGK Ngữ Văn 10 tập 2):

Đề bài: Phân tích những biểu hiện của bản sắc dân tộc Việt Nam được tác giả nêu lên trong văn bản Bản sắc là hành trang. Em có thể bổ sung những biểu hiện nào khác của bản sắc dân tộc?

Lời giải 

Những biểu hiện của bản sắc dân tộc Việt Nam được tác giả nêu lên trong văn bản Bản sắc là hành trang:

– Tự hào với ngôn ngữ mà cha ông ta để lại: tiếng Việt.

– Những thành tựu văn hóa: trống đồng, tượng chùa Tây Phương, kho tàng dân ca, kho tàng nghệ thuật (Truyện Kiều).

– Có đời sống tâm linh phong phú: việc thờ cúng tổ tiên.

– Nghề múa rối nước, nghề thổ cẩm.

– Phố cổ Hà Nội, Hồ Gươm, các gánh hàng hoa trên đường Hà Nội – là duy nhất trên thế giới, có sức hút to lớn đối với khách nước ngoài.

Ngoài ra, em có thể bổ sung thêm những biểu hiện khác: nền văn hóa dân tộc phong phú trong cộng đồng 54 dân tộc, có nhiều sinh hoạt cộng đồng, tín ngưỡng, tư tưởng và tôn giáo khác nhau.

Câu 4 (trang 96, SGK Ngữ Văn 10 tập 2):

Đề bài: Phân tích mối quan hệ giữa hiện đại và truyền thống, cái riêng và cái chung được tác giả nêu lên qua ví dụ về chiếc xe Lếch-xớt và cây ô liu.

Lời giải 

– Chiếc xe Lếch – xớt đại điện cho sự hiện đại và toàn cầu hóa.

– Cây ô liu đại diện cho bản sắc và truyền thống.

→ Nếu sự toàn cầu hóa ngày càng phát triển (cái chung) thì bản sắc (cái riêng) sẽ bị giảm bớt đi. Tuy nhiên, hai điều này không nhất thiết phải xung đột và triệt tiêu nhau mà vẫn có thể tạo điều kiện giúp đỡ lần nhau cùng phát triển.

Câu 5 (trang 96, SGK Ngữ Văn 10 tập 2):

Đề bài: Tác giả có thái độ như thế nào đối với vấn đề bản sắc và hội nhập toàn cầu hoá? Dẫn ra một số câu văn, đoạn văn trong văn bản thể hiện rõ thái độ ấy.

Lời giải 

– Thái độ của tác giả vấn đề bản sắc và hội nhập toàn cầu hoá: Cho rằng không nhất thiết phải có sự xung đột lẫn nhau, cần bảo vệ và xây dựng lẫn nhau.

– Một số câu văn:

+ Câu trả lời cho thời kì hội nhập… cộng đồng chúng ta.

+ Ngược lại, chiếc Lếch-xớt… cho chiếc xe Lếch – xớt.

+ Bản sắc thậm chí là một lợi thế cạnh tranh.

+ Tóm lại, tiếp thu tinh hoa… chúng ta.

Câu 6 (trang 96, SGK Ngữ Văn 10 tập 2):

Đề bài: Em hiểu như thế nào về câu kết của bài viết: “Giữ gìn bản sắc của dân tộc không chỉ là phương châm hành động, mà còn là bản năng tồn tại của chúng ta.”? Vấn đề đặt ra trong văn bản trên có ý nghĩa gì với cá nhân em?

Lời giải 

Câu kết của bài viết: “Giữ gìn bản sắc của dân tộc không chỉ là phương châm hành động, mà còn là bản năng tồn tại của chúng ta.”, có ý nghĩa như một lời khẳng định, mỗi người trong số chúng ta đều phải ý thức được việc giữ gìn bản sắc dân tộc, đây vừa là nhiệm vụ, vừa là trách nhiệm mà mỗi người con đất Việt nên làm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.