Soạn bài Tập đọc Tiếng đàn  giúp các con trả lời câu hỏi bài Tiếng đàn một cách nhanh và hiệu quả trước khi lên lớp. Các con học bài theo từng bước dưới đây:

Trả lời câu hỏi bài Tiếng đàn 

I. Bài đọc bài Tiếng đàn

Tiếng đàn

    Thủy nhận cây đàn vi-ô-lông, lên dây và kéo thử vài nốt nhạc. Ánh đèn hắt lên khuôn mặt trắng trẻo của em. Em nâng đàn đặt lên vai. Khi ắc-sê vừa khẽ chạm vào những dây đàn thì như có phép lạ, những âm thanh trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng của gian phòng. Vầng trán cô bé hơi tái đi nhưng gò má ửng hồng, đôi mắt sẫm  màu hơn, làn mi rậm cong dài khẽ rung động.

Tiếng đàn bay ra vườn. Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi. Dưới đường, lũ trẻ rủ nhau thả những chiếc thuyền gấp bằng giấy trên những vũng nước mưa. Ngoài Hồ Tây, dân chài đang tung lưới bắt cá. Hoa mười giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ. Bóng mấy con chim bồ câu lướt nhanh trên những mái nhà cao thấp.

Theo LƯU QUANG VŨ

– Lên dây : chỉnh dây đàn cho đúng chuẩn

– Ắc – sê : cái cần có căng dây để kéo đàn vi – ô – lông.

– Dân chài : người làm nghề đánh cá.

II. Nội dung bài Tiếng đàn

Tiếng đàn của Thủy trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em. Nó hòa hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh.

III. Tóm tắt nội dung

Bài văn tả lại cảnh cô bé Thủy bước vào phòng thi với cây đàn vi-ô-lông trên tay. Tiếng đàn của em trong trẻo vút cao trong căn phòng yên tĩnh như có phép lạ, rồi sau đó tiếng đàn bay ra ngoài, hòa cùng với cảnh vật thiên nhiên trữ tình giữa lòng thành phố mộng mơ.Tóm tắt nội dung bài Tiếng đàn

IV. Trả lời câu hỏi bài Tiếng đàn

Câu 1: Trang 55 sgk Tiếng Việt 3 tập 2

Thủy làm những gì để chuẩn bị vào phòng thi?

=> Hướng dẫn làm bài:

Thủy đã nhận cây đàn vi-ô-lông, lên dây và kéo thử vài nốt nhạc, sau đó bước vào phòng thi.

Câu 2: Trang 55 sgk Tiếng Việt 3 tập 2

Tìm những từ ngữ miêu tả âm thanh của cây đàn.

=> Hướng dẫn làm bài:

Âm thanh của cây đàn được miêu tả qua những từ ngữ như: “như có phép lạ; âm thanh trong trẻo; bay vút lên”.

Câu 3: Trang 55 sgk Tiếng Việt 3 tập 2

Cử chỉ, nét mặt của Thủy khi kéo đàn thể hiện điều gì ?

Phương pháp giải:

Em hãy đọc đoạn sau: Em nâng đàn… khẽ rung động.

Lời giải chi tiết:

Cử chỉ, nét mặt của Thủy khi kéo đàn : nâng đàn đặt lên vai, vầng trán hơi tái đi nhưng gò má ửng hồng, đôi mắt sẫm màu hơn, đôi mi rậm cong dài khẽ rung động. Tất cả những điều đó nói lên : Thủy có phần thấy căng thẳng, nhưng rồi vẫn tự tin, tập trung vào sự thể hiện bản nhạc với sự rung động trong lòng, đã truyền tình cảm vào tiếng đàn của mình.

Câu 4: Trang 55 sgk Tiếng Việt 3 tập 2

Tìm các chi tiết miêu tả khung cảnh thanh bình ngoài gian phòng như hòa với tiếng đàn.

Phương pháp giải:

Em hãy đọc đoạn sau: Tiếng đàn bay ra vườn… đến hết.

Lời giải chi tiết:

Khung cảnh thanh bình bên ngoài như hoà với tiếng đàn : vài cành ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi, lũ trẻ thả những chiếc thuyền giấy trên các vũng nước mưa, dân chài tung lưới trên Hồ Tây, hoa mười giờ nở đỏ quanh ven hồ, bóng chim bồ câu lượn nhanh trên các mái nhà cao thấp.

V. Trả lời câu hỏi chính tả bài Tiếng đàn

Câu 1

Nghe – viết: Tiếng đàn  (từ Tiếng đàn bay ra vườn … đến hết)

Tiếng đàn bay ra vườn. Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi. Dưới đường, lũ trẻ rủ nhau thả những chiếc thuyền gấp bằng giấy trên những vũng nước mưa. Ngoài Hồ Tây, dân chài đang tung lưới bắt cá. Hoa mười giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ. Bóng mấy con chim bồ câu lướt nhanh trên những mái nhà cao thấp.

Câu 2

Thi tìm nhanh :

a)

– Các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng âm s : sung sướng,…

– Các từ gồm hai tiếng,trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng âm x : xôn xao, …

b)

– Các tiếng gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng mang thanh hỏi : đủng đỉnh,…

– Các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng mang thanh ngã : lrỗi rãi,….

Phương pháp giải:

Em suy nghĩ rồi điền từ phù hợp.

Lời giải chi tiết:

a)

– Các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng âm s : sạch sẽ, sáng sủa, sa sẩy, sai sót, sỗ sàng, sung sướng, sẵn sàng, so sánh, sóng sánh, sục sạo, song song,…

– Các từ gồm hai tiếng,trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng âm x : xôn xao, xao xác, xầm xì, xoèn xoẹt, xa xả, xó xỉnh, xa xa, xa xăm, xông xáo, xa xỉ, xiềng xích, xốn xang, xào xạc, xinh xắn, xanh xao,…

b)

– Các tiếng gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng mang thanh hỏi : tỉ mỉ, thỉnh thoảng, lải nhải, đủng đỉnh, huỷ bỏ, lủng củng, lỉnh kỉnh, tủm tỉm, chỉ bảo, rỉ rả, bẩn thỉu, chểnh mảng, cẩu thả,…

– Các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng mang thanh ngã : lã chã, rỗi rãi, cãi vã, lẽo đẽo, dễ dãi, kì lưỡng, lãng đãng, lẫm chẫm, lỗ chỗ, võ vẽ, vững chãi,…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *