Bài 4. Hôn nhân, lao động, kinh doanh

I. NỘI DUNG CƠ BẢN CẦN GHI NHỚ

1. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.

a. Thế nào là bình đẳng trong quan hệ hôn nhân và gia đình?

Bình đẳng trong quan hệ hôn nhân và gia đình là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội.

b. Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.

– Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình bao gồm bình đẳng giữa vợ chồng, cha mẹ và con cái, ông bà và các cháu, anh chị em.

– Bình đẳng giữa vợ và chồng: Có nghĩa là vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

*Quan hệ nhân thân:

+ Vợ chồng chung thủy, yêu thương, quý trọng,  giúp đỡ lẫn nhau xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc.

+ Tôn trọng, giữ gìn nhân phẩm, danh dự, uy tín của vợ chồng.

+ Giúp đỡ tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt.

*Quan hệ tài sản:

+ Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, quyền định đoạt, chiếm hữu và sử dụng. Ngoài ra pháp luật còn thừa nhận vợ chồng có tài sản riêng.

– Bình đẳng giữa cha mẹ và con cái. (yêu thương.., đại diện cho con trước pháp luật…,)

– Bình đẳng giữa ông bà và các cháu.

– Bình đẳng giữa anh chị em với nhau.

2. Bình đẳng trong lao động.

a.Thế nào là bình đẳng trong lao động?

Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động như: tìm việc làm, bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động, bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp trong phạm vi cả nước.

b. Nội dung bình đẳng trong lao động.

*Công dân bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động.

– Mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình.

– Quyền lao động của công dân không phân biệt: giới tính, dân tộc, tôn giáo…

*Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động:

– Trong quan hệ lao động cụ thể, quyền bình đảng của công dân được thực hiện thông qua hợp đồng lao động.

– Hợp đồng lao động: là Sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động việc làm có trả công. điều kiện lao động, quyền, nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động

– Vai trò của hợp đồng lao động là cơ sở pháp lí để pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cả hai bên.

– Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động: tự nguyện, bình đẳng… thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết.

*Bình đẳng giữa lao động giữa nam và nữ.

– Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng được bình đẳng về quyền trong lao động:

+Cơ hội tiếp cận việc làm.

+Tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.

+Tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội.

– Tuy nhiên lao động nữ được quan tâm đến đặc điểm về cơ thể, sinh lý và chức năng làm mẹ.

3. Bình đẳng trong kinh doanh.

a. Kinh doanh và bình đẳng trong kinh doanh.

– Kinh doanh: là thực hiện một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình đầu tư sản xuất sản phẩm cung ứng trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

– Bình đẳng trong kinh doanh là bình đẳng của cá nhân, tổ chức khi tham gia hoạt động kinh tế từ việc lựa chọn ngành nghề, địa điểm, hình thức…đến quyền lợi và nghĩa vụ.

b. Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh.

– Tự do lựa chọ hình thức tổ chức kinh doanh, loại hình doanh nghiệp.

– Tự chủ đăng kí kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm.

– Được khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác, cạnh tranh lành mạnh.

– Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

II. PHẦN LUYỆN TẬP CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu 1: Trong quan hệ lao động, tiền lương dựa trên

A. sự quyết định của người sử dụng lao động.

B. quy định của nhà nước.

C. sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động.

D. sự đề nghị của người lao động.

Câu 2: Doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân đều được vay vốn để sản xuất kinh doanh. Trong trường hợp này, các doanh nghiệp trên được hưởng quyền nào dưới đây?

A. Bình đẳng trong tài chính.

B. Bình đẳng trong kinh doanh.

C. Bình đẳng trong hỗ trợ vay vốn.

D. Bình đẳng trong chính sách kinh tế.

Câu 3: Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh của công dân?

A. Cấp vốn cho mọi doanh nghiệp.

B. Chủ động mở rộng sản xuất.

C. Khuyến khích phát triển lâu dài.

D. Tích cực tìm kiếm khách hàng.

Câu 4: Trong thời kì hôn nhân, ông A và bà B có mua một căn nhà. Khi li hôn, ông A tự ý bán căn nhà đó mà không hỏi ý kiến vợ. Việc làm đó của ông B đã vi phạm quan hệ

A. tài sản.

B. nhân thân.

C. hôn nhân.

D. sở hữu.

Câu 5: Bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong mối quan hệ nào?

A. Nhân thân và lao động.

B. Tài sản và sở hữu.

C. Dân sự và xã hội.

D. Nhân thân và tài sản.

Câu 6: Cô giáo H đã cho Hội khuyến học phường X mượn ngôi nhà cô được thừa kế riêng làm địa điểm mở lớp học tình thương mặc dù chồng cô muốn dành ngôi nhà đó để gia đình nghỉ ngơi vào cuối tuần. Cô giáo H không vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ nào dưới đây?

A. Tham vấn.

B. Tài sản.

C. Nhân thân.

D. Đối lập.

Câu 7: Giám đốc một khách sạn là ông A ép đầu bếp là chị H phải sử dụng thực phẩm không rõ nguồn gốc để chế biến thức ăn cho khách. Vì chị H không đồng ý và dọa sẽ làm đơn tổ cáo ông A nên ông A trì hoãn thanh toán tiền lương cho chị. ông A đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động ở nội dung nào sau đây?

A. Chính sách bảo vệ người dân.

B. Chế độ ưu tiên lao động nữ.

C. Quy trình tuyển dụng nhân sự.

D. Giao kết hợp đồng lao động.

Câu 8: Trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì mọi doanh nghiệp đều có quyền

A. miễn giảm thuế.

B. tăng thu nhập.

C. kinh doanh không cần đăng kí.

D. tự chủ đăng kí kinh doanh.

Câu 9: Nội dung nào sau đây không phản ánh sự bình đẳng trong kinh doanh?

A. Thực hiện quyền và nghĩa vụ trong sản xuất.

B. Tự do lựa chọn ngành nghề, địa điểm kinh doanh.

C. Chủ động mở rộng ngành nghề kinh doanh.

D. Xúc tiến các hoạt động thương mại.

Câu 10: Theo quy định của pháp luật, nguyên tắc nào dưới đây không áp dụng khi thực hiện giao kết hợp đồng lao động?

A. Ủy quyền.

B. Tự nguyện.

C. Bình đẳng.

D. Trực tiếp.

Câu 11: Bố mẹ mất sớm không để lại di chúc. Anh D cậy mình là con trưởng đã tự ý gọi người bán ngôi nhà của bố mẹ để lấy tiền mở công ty tư nhân. Anh B là em không đồng ý bán nhà. Hai anh em tranh chấp dẫn đến xô xát. Anh D dùng gậy đánh anh B gây thương tích. Anh D đã vi phạm vào nội dung nào dưới quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

A. Bình đẳng trong tìm kiếm việc làm.

B. Bình đẳng trong lao động.

C. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.

D. Bình đẳng trong kinh doanh

Câu 12: Thực hiện đúng nguyên tắc trong giao kết hợp đồng lao động sẽ đem lại

A. nghĩa vụ cho người lao động.

B. quyền lợi cho người sử dụng lao động.

C. quyền lợi cho người lao động và người sử dụng lao động.

D. nghĩa vụ cho người lao động và người sử dụng lao động.

Câu 13: Nội dung nào sau đây không phải là quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A. Quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.

B. Quyền chủ động mở rộng quy mô và ngành nghề.

C. Quyền tự do lựa chọn, tìm kiếm việc làm.

D. Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh theo quy định pháp luật.

Câu 14: Pháp luật quy định các mức thuế khác nhau đối với các doanh nghiệp, căn cứ vào

A. khả năng kinh doanh của doanh nghiệp.

B. uy tín của người đứng đầu doanh nghiệp.

C. ngành, nghề, lĩnh vực và địa bàn kinh doanh.

D. thời gian kinh doanh của doanh nghiệp.

Câu 15: Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động là đề cập đến nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A. Hợp đồng kinh doanh.

B. Hợp đồng làm việc.

A. Hợp đồng kinh tế.

D. Hợp đồng lao động.

Câu 16: Bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm; tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng; tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các điều kiện lao động khác là nói về bình đẳng

A. trong giao kết hợp đồng lao động.

B. trong tự do lựa chọn việc làm.

C. giữa lao động nam và lao động nữ.

D. trong thực hiện quyền lao động.

Câu 17: Anh Q đi làm xa nhà nên đã yêu cầu vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình. Trong trường hợp trên, anh Q đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?

A. Thân nhân.

B. Tài sản.

C. Nhân thân.

D. Công việc.

Câu 18: Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được thể hiện thông qua

A. kí hợp đồng lao động.

B. thực hiện nghĩa vụ lao động.

C. sử dụng lao động.

D. tìm kiếm việc làm.

Câu 19: Chị M làm đơn xin nghỉ thêm một tháng sau thời gian hưởng chế độ thai sản và được giám đốc X chấp thuận. Vì thiếu người làm, giám đốc X đã tiếp nhận nhân viên mới thay thế vị trí của chị M. Khi đi làm trở lại, chị M bị giám đốc điều chuyển sang công việc khác nặng nhọc hơn. Chị M bị vi phạm nội dung nào của quyền bình đẳng trong lao động?

A. Tìm kiếm việc làm.

B. Thực hiện quyền lao động.

C. Giao kết hợp đồng lao động.

D. Bình đẳng nam nữ.

Câu 20: Vợ chồng tôn trọng giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau. Điều đó thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ

A. nhân thân.

B. tình cảm.

C. xã hội.

D. hôn nhân.

Câu 21: Nội dung nào dưới đây không phải là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

A. Bình đẳng giữa vợ và chồng.

B. Bình đẳng giữa anh, chị, em.

C. Bình đẳng giữa người trong dòng tộc.

D. Bình đẳng giữa cha mẹ và con.

Câu 22: Khi giao kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động phải tuân theo nguyên tắc nào dưới đây?

A. Tự nguyện.

B. Gián tiếp.

C. Đại diện.

D. Ủy quyền.

Câu 23: Quyền bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện thông qua

A. hợp đồng lao động.

B. thỏa thuận mua bán.

C. văn bàn dự thảo.

D. dịch vụ truyền thông.

Câu 24: Để tìm việc làm phù hợp, anh Linh có thể căn cứ vào quyền bình đẳng trong thực hiện

A. quyền lao động.

B. tuyển dụng lao động.

C. giao kết hợp đồng lao động.

D. nội dung hợp đồng lao động.

Câu 25: Sau nhiều lần bày tỏ tình cảm nhưng không được chị N đáp lại, Giám đốc doanh nghiệp X đã điều chuyển chị xuống làm ở bộ phận pha chế hóa chất mà không có phụ cấp độc hại. Giám đốc X đã vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

A. Lao động.

B. Tài chính.

C. Việc làm.

D. Đãi ngộ.

Câu 26: Theo quy định của pháp luật, Nhà nước áp dụng chế độ ưu đãi đối với

A. đối tượng bị tạm giam để điều tra.

B. người lao động có trình độ cao.

C. mọi chủ thể đang giao dịch dân sự.

D. cá nhân bị quản chế hành chính.

Câu 27: Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc

A. giao kết bằng thỏa thuận miệng.

B. giao kết giữa người sử dụng lao động và đại diện người lao động.

C. giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động.

D. giao kết thông qua phát biểu trong các cuộc họp.

Câu 28: Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc trực tiếp giữa người sử dụng lao động và

A cơ quan dân cử.

B. người lao động.

C chính quyền sở tại.

D. văn phòng tư pháp.

Câu 29: Chị A được giám đốc công ty khai thác than Z nhận vào làm nhân viên hành chính. Sau đó, giám đốc điều động chị vào làm trong hầm lò và kí thêm phụ lục hợp đồng thỏa thuận trả lương ở mức cao nên chị đã đồng ý. Nhưng sáu tháng sau chị không nhận được tiền lương tăng thêm. Giám đốc đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng ừong lao động?

A Giao kết hợp đồng lao động.

B. Tạo cơ hội tham gia quản lí.

C Thay đổi cơ cấu tuyển dụng.

D. Áp dụng chế độ ưu tiên.

Câu 30: Theo quy định của pháp luật, công dân được tự do lựa chọn việc làm phù hợp với khả năng của mình là bình đẳng trong

A thực hiện quyền lao động.

B. thu hút đầu tư.

C điều phối sản xuất.

D. quản lí nguồn nhân lực.

Câu 31: Nội dung nào sau đây không phản ánh sự bình đẳng trong kinh doanh ?

A. Tự do lựa chọn ngành nghề, địa điểm kinh doanh.

B. Thực hiện quyền và nghĩa vụ trong sản xuất.

C. Chủ động mở rộng ngành nghề kinh doanh.

D. Xúc tiến các hoạt động thương mại.

Câu 32: Nội dung nào nói về  quyền bình đẳng của công dân trong thực hiện quyền lao động?

Tự do sử dụng sức lao động của mình.

Tự do việc làm trong công ty theo sở thích của mình.

Bắt buộc ký hợp đồng lao động theo ý muốn chủ quan của mình.

Lựa chọn điều kiện làm việc theo nhu cầu của mình.

Câu 33: Chị L mang thai đến tháng thứ 7 thì bị giám đốc công ty Z buộc thôi việc không có lí do chính đáng. Giám đốc công ty Z đã vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

A Chăm sóc sức khỏe.

B. Nghề nghiệp.

C Bảo hiểm xã hội.

D. Lao động.

Câu 34: Nghi ngờ chị M tung tin nói xấu mình nên giám đốc X đã ra quyết định điều chuyển chị từ phòng kế toán sang làm nhân viên tạp vụ. Giám đốc X đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?

A. Xác lập quy trình quản lí.

B. Áp dụng chế độ ưu tiên.

C. Thay đổi cơ cấu tuyển dụng,

D. Giao kết hợp đồng lao động.

Câu 35: Nội dung nào sau đây không thuộc nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A. Mọi doanh nghiệp có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh khi đủ điều kiện.

B. Mọi doanh nghiệp được vay vốn của nhà nước để phát triển lâu dài.

C. Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.

D. Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trong quá trình kinh doanh.

Câu 36: Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc nào?

A. Tự giác, trách nhiệm, tận tâm.

B. Dân chủ, công bằng, tiến bộ.

C. Tích cực, chủ động, tự quyết.

D. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.

Câu 37: Do làm ăn ngày càng có lãi, doanh nghiệp tư nhân X đã quyết định mở rộng thêm quy mô sản xuất. Doanh nghiệp X đã thực hiện quyền nào của mình dưới đây?

A. Quyền kinh doanh đúng ngành nghề.

B. Quyền định đoạt tài sản.

C. Quyền chủ động mở rộng quy mô kinh doanh.

D. Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.

Câu 38: Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung. Vậy tài sản chung là

A. tài sản có trong gia đình.

B. tài sản hai người có được sau khi kết hôn.

C. tài sản được cho riêng sau khi kết hôn.

D. Tài sản được thừa kế riêng.

Câu 39: Trong quan hệ lao động cụ thể, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện thông qua

A. tài khoản tiết kiệm.

B. văn bản dự thảo.

C. hợp đồng lao động.

D. thỏa thuận mua bán.

Câu 40: Chủ thể của hợp đồng lao động bao gồm

A. người lao động và đại diện người lao động.

B. đại diện người lao động và công đoàn.

C. đại diện người lao động và người sử dụng lao động.

D. người lao động và người sử dụng lao động.

Câu 41: Để giao kết hợp đồng lao động, anh K cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây?

A. Tự do, bình đẳng, tích cực.

B. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.

C. Công bằng, dân chủ, tiến bộ.

D. Tự giác, trách nhiệm, công bằng.

Câu 42: Tự ý chuyển nhượng ô tô thuộc sở hữu chung của vợ, chồng là vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

A. Tài sản và lợi nhuận. B. Hôn nhân và gia đình.

C. Gia đình và xã hội. D. Đạo đức và ứng xử.

Câu 43: Quyền lao động của công dân trở thành quyền thực tế kể khi nào?

A. Trước khi thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động.

B. Sau khi ký kết hợp đồng lao động.

C. Trước khi ký kết hợp đồng lao động.

D. Sau khi hủy ký kết hợp đồng lao động.

Câu 44: N tốt nghiệp loại giỏi chuyên ngành răng hàm mặt nhưng bố của N bắt buộc N về làm việc trong cơ quan của bố là bệnh biện khoa sản. Trong trường hợp này, bố của N đã vi phạm nội dung nào dưới đây?

A. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

B. Công dân bình đẳng trong tự do lựa chọn việc làm.

C. Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

D. Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

Câu 45: Do có người thân là cán bộ cơ quan chức năng X nên dù hồ sơ của chị M không đầy đủ như hồ sơ của anh H nhưng vẫn được cấp phép kinh doanh trong khi hồ sơ của anh H thì không được phê duyệt. Cơ quan chức năng X đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A. Tích cực tìm kiếm thị trường.

B. Tự chủ đăng kí kinh doanh.

B. Khuyến khích tự do liên kết.

D. Chủ động mở rộng quy mô.

Câu 46: Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi công dân đều được tự do

A. tìm việc làm.

B. mức lương.

C. vị trí làm việc.

D. thời gian làm việc.

Câu 47: Bà M chuyển quyền quản lí doanh nghiệp cho con trai theo đúng quy định của pháp luật nhưng bị cơ quan chức năng từ chối. Bà M và con cần dựa vào quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình?

A. Lao động.

B. Gia đình.

C. Đầu tư.

D. Kinh doanh.

Câu 48: Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú là bình đẳng

A. trong quan hệ tài sản.

B. trong quan hệ việc làm.

C. trong quan hệ nhân thân.

D. trong quan hệ nhà ở.

Câu 49: Pháp luật không cấm kinh doanh ngành, nghề nào sau đây?

A. Kinh doanh dịch vụ tổ chức sự kiện, truyền thông.

B. Kinh doanh các loại động vật quý hiếm.

C. Kinh doanh các chất ma túy.

D.Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật.

Câu 50: Người sử dụng lao động ưu tiên đối với người lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề cao, điều này thể hiện bình đẳng trong

A. thực hiện quyền lao động.

B. việc sử dụng người lao động.

C. giao dịch hợp đồng lao động.

D. lao động nam và lao động nữ.

Câu 51: Ông G đã có giấy phép kinh doanh dịch vụ ăn uống, thấy việc kinh doanh thuận lợi nên ông G làm hồ sơ xin đăng ký kinh doanh dịch vụ ăn uống ở hai địa điểm khác. Ông G đã sử dụng quyền nào sau đây?

A. Lựa chọn hình thức kinh doanh.

B. Chủ động nghĩa vụ kinh doanh

C. Tự chủ đăng kí kinh doanh.

D. Chủ động mở rộng quy mô.

Câu 52: Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động nghĩa là mọi người đều

A. có quyền tự do sử dụng sức lao động trong việc tìm kiếm việc làm.

B. có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp.

C. có quyền làm việc cho bất cứ người nào mình thích.

D. có quyền làm việc ở bất cứ nơi đâu mình muốn.

Câu 53: Bình đẳng trong kinh doanh nghĩa là bình đẳng trong

A. tìm kiếm việc làm.

B. lựa chọn, ngành nghề.

C. quyền làm việc.

D. lựa chọn việc làm.

Câu 54: Khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh trong những ngành nghề

A. do mình lựa chọn

B. pháp luật không cấm

C. Mình có sở thích

D. Phù hợp với nhu cầu

Câu 55: Sau khi tiếp cận được một số bí quyết kinh doanh từ công ty Z, chị L đã tìm cách hợp pháp hóa hồ sơ rồi tự mở cơ sở riêng dưới danh nghĩa của công ty này. Chị L đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A. Chủ động liên doanh, liên kết.

B. Phổ biến quy trình kĩ thuật,

C. Tự chủ đăng kí kinh doanh.

D. Độc lập tham gia đàm phán.

Câu 56: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi

A. đồng nghiệp và hàng xóm.

B. dòng họ và địa phương.

C. gia đình và xã hội.

D. cơ quan và trường học.

Câu 57: Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ giữa người sử dụng lao động và

A. người lao động

B. người đại diện

C. chủ đầu tư

D. chủ doanh nghiệp

Câu 58: Chị H đã trúng tuyển vào công ty X làm công nhân. Do chị bị ốm nên không thể đến công ty X làm thủ tục theo như lịch hẹn nên đã nhờ bạn tới ký hợp đồng vào làm việc thay mình. Chị H đã thực hiện không đúng nội dung nào trong nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động?

A. Gián tiếp ký kết.

B. Giao kết trực tiếp.

C. Tự nguyện, dân chủ.

D. Tự do, bình đẳng.

Câu 59: Bác sĩ H được thừa kế riêng một mảnh đất kế bên ngôi nhà gia đình chị đang ở. Khi em trai kết hôn, bác sĩ H tặng lại vợ chồng người em mảnh đất đó dù chồng chị không tán thành. Bác sĩ H không vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ nào dưới đây?

A. Tài sản.

B. Giám hộ.

C. Nhân thân.

D. Kinh doanh.

Câu 60: Mọi doanh nghiệp đều tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh là biểu hiện của bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

A. Điều hành quản lí.

B. Kinh doanh

C. Quan hệ thị trường.

D. Tính tự chủ.

Câu 61: Vợ chồng tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau thể hiện quyền bình đẳng trong quan hệ

A. gia đình.

B. xã hội.

C. tình cảm.

D. nhân thân.

Câu 62: Cửa hàng của anh A được cấp giấy phép bán đường sữa, bánh kẹo. Nhận thấy nhu cầu về thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao nên anh A đăng kí bán thêm mặt hàng này. Anh A đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A. Chủ động mở rộng quy mô.

B. Tích cực nhập khẩu nguyên liệu.

C. Tự do tuyển dụng chuyên gia.

D. Thay đổi loại hình doanh nghiệp.

Câu 63: Hợp đồng lao động được giao kết giữa người lao động và

A. phòng thương binh xã hội.

B. Tòa án nhân dân.

C. ủy ban nhân dân quận.

D. người sử dụng lao động.

Câu 64: Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng giữa người lao động và người sử dụng lao động phải tuân theo nguyên tắc nào sau đây?

A. ủy nhiệm.

B. Trực tiếp.

C. Đại diện.

D. Trung gian.

Câu 65: Bình bẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong quan hệ

A. giữa vợ chồng với họ hàng nội, ngoại.

B. hôn nhân và quan hệ huyết thống.

C. nhân thân và quan hệ tài sản.

D. gia đình và quan hệ xã hội.

Câu 66: Tài sản của vợ, chồng được thừa kế riêng, được tặng riêng trong thời kì hôn nhân được gọi là tài sản

A. riêng của vợ hoặc chồng.

B. bố mẹ cho con.

C. chung của vợ và chồng.

D. thừa kế của con.

Câu 67: Anh K và chị M cùng làm một công việc với hiệu quả như nhau, nhưng cuối năm giám đốc công ty X thưởng cho chị M ít hơn anh K. Giám đốc công ty X đã vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây của công dân?

A. Lao động.

B. An sinh xã hội.

C. Bảo hộ lao động.

D. Kinh doanh.

Câu 68: Sau khi tốt nghiệp THPT, L (đã 18 tuổi) xin mở cửa hàng thuốc tân dược nhưng bị cơ quan đăng kí kính doanh từ chối. Theo em, trong các lí do dưới đây, lí do từ chối nào của cơ quan đăng kí kinh doanh là phù hợp với pháp luật?

A. L mới học xong THPT

B. L chưa nộp thuế

C. L chưa quen kinh doanh thuốc tân dược

C. L chưa có chứng chỉ hành nghề thuốc tân dược

Câu 69: Anh N ép buộc vợ phải nghỉ việc ở nhà để chăm sóc gia đình nên vợ chồng anh thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Anh N đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?

A. Huyết thống.

B. Đa chiều.

C. Truyền thông.

D. Nhân thân.

Câu 70: Bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm; tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng; tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các điều kiện lao động khác là nói về bình đẳng

A. trong giao kết hợp đồng lao động.

B. giữa lao động nam và lao động nữ.

C. trong tự do lựa chọn việc làm.

D. trong thực hiện quyền lao động.

Câu 71: Ý kiến nào sai khi nói về nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A. Không được kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật cấm.

B. Không được mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh.

C. Tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, loại hình doanh nghiệp.

D. Được khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác, cạnh tranh lành mạnh.

Câu 72: Công dân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được tự do tìm kiếm việc làm phù hợpvới khả năng của mình là thực hiện quyền

A. quản lí.

B. phân phối.

C. lao động.

D. đầu tư.

Câu 73: Công dân thực hiện quyền bình đẳng trong lao động khi được tự do

A. áp đặt nguồn qũy bảo trợ xã hội.

B. chỉ định mức lãi suất bình quân.

C. sử dụng nguồn ngân sách quốc gia.

D. lựa chọn việc làm phù hợp với khả năng.

Câu 74: Chị H tự ý bán ngôi nhà mà hai vợ chồng tích góp được khi chồng đi công tác xa, vậy chị H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

A. nhân thân.

B. tài sản chung.

C. tài sản riêng.

D. tình cảm.

Câu 76: Khoản 4 Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập,…. theo nguyện vọng và khả năng của mình”. Quy định này nói về bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây?

A. Giữa cha mẹ và con.

B. Giữa người lớn và trẻ em.

C. Giữa các thế hệ.

D. Giữa các thành viên.

Câu 77: Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật trong trường hợp nào sau đây?

A. Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa.

B. Kinh doanh đúng mặt hàng được cấp phép.

C. Lựa chọn các nhà đầu tư.

D. Thanh lí tài sản nội bộ.

Câu 78: Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau tôn trọng, giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau là thể hiện quyền bình đẳng trong quan hệ

A. tài sản riêng.

B. nhân thân.

C. giữa cha mẹ với con cái.

D. tài sản chung.

Câu 79: Bình đẳng trong lao động nghĩa là mọi công dân được

A. xét miễn giảm các loại thuế.

B. tự do tìm kiếm việc làm.

C. chủ động điều chỉnh doanh thu.

D. thay đổi mô hình sản xuất.

Câu 80: Để giao kết hợp đồng lao động, người lao động cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây?

A. Tự giác, trách nhiệm, tận tâm.

B. Tích cực, chủ động, tự quyết.

C. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.

D. Dân chủ, công bằng, tiến bộ.

Câu 81: Sau khi tốt nghiệp đại học H, K, L đã cùng nhau góp vốn để mở công ty cổ phần. Việc làm của 3 người trên thể hiện nội dung nào về bình đẳng trong kinh doanh?

A. Tự chủ đăng ký kinh doanh

B. Tự do mở rộng quy mô kinh doanh

C. Tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh

D. Tự do mở rộng ngành nghề kinh doanh.

Câu 82: Vợ anh A là chị B giấu chồng rút toàn bộ tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để kinh doanh cùng bạn nhưng bị thua lỗ. Phát hiện sự việc, anh A đã đánh đập và ép vợ đến làm việc tại xưởng mộc do anh làm quản lí mặc dù chị không đồng ý. Chị B và anh A cùng vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào sau đây?

A. Hợp tác và đầu tư.

B. Hôn nhân và gia đình.

C. Lao động và công vụ.

D. Sản xuất và kinh doanh.

Câu 83: Công dân được tự do tìm kiếm việc làm là thực hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực

A. tín ngưỡng.

B. kinh doanh.

C. truyền thông.

D. lao động.

Câu 84: Kể từ khi nào mỗi bên tham gia kí kết hợp đông lao động đều có quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định, đều phải có trách nhiệm thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình?

A. Sau khi ký kết hợp đồng lao động.

B. Sau khi hủy ký kết hợp đồng lao động.

C. Trước khi thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động.

D. Trước khi ký kết hợp đồng lao động.

Câu 85: Để tìm việc làm phù hợp cho mình anh D dựa vào nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?

A. Tuyển dụng lao động.

B. Lao động nam và nữ.

C. Hợp đồng lao động.

D. Quyền lao động.

Câu 86: Nghĩa vụ nào sau đây được xem là rất quan trọng của công dân khi đã thực hiện tốt các hoạt động kinh doanh của mình phù hợp với qui định của pháp luật?

A. Nộp thuế đầy đủ theo qui định của pháp luật.

B. Thực hiện chính sách an sinh xã hội.

C. Thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo.

D. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.

Câu 87: Hợp đồng lao động được kí kết theo nguyên tắc nào?

A. Tự giác, trách nhiệm, tận tâm.

B. Dân chủ, công bằng, tiến bộ.

C. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.

D. Tích cực, chủ động, tự quyết.

Câu 88: Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp là nội dung quyền bình đẳng trong

A. tìm kiếm việc làm.

B. đào tạo nhân lực.

C. lĩnh vực kinh doanh.

D. tuyển dụng lao động.

Câu 89: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?

A. Ủy quyền giao kết hợp đồng lao động.

B. Cơ hội tìm kiếm và tiếp cận việc làm.

C. Phải đủ độ tuổi tuyển dụng.

D. Tham gia bảo hiểm xã hội.

Câu 90: Anh A và anh B là nhân viên phòng chăm sóc khách hàng của công ty Z. Vì anh A có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm và làm việc hiệu quả hơn anh B nên được giám đốc xét tăng lương sớm. Giám đốc công ty Z thực hiện đúng nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?

A. Thực hiện quyền lao động.

B. Thay đổi nhân sự.

C. Tuyển dụng chuyên gia.

D. Nâng cao trình độ.

Câu 91: Theo quy định của pháp luật, công dân được tự do lựa chọn việc làm phù hợp với khả năng c ủa mình là bình đẳng trong

A. thực hiện quyền lao động.

B. quản lí nguồn nhân lực.

C. điều phối sản xuất.

D. thu hút đầu tư.

Câu 92: Mọi doanh nghiệp đều được hợp tác và cạnh tranh lành mạnh là biểu hiện của quyền bình đẳng trong lĩnh vực

A. hợp tác.

B. đời sống xã hội.

C. lao động.

D. kinh doanh.

Câu 92: Trong quan hệ lao động cụ thể, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện thông qua

A. tuyển dụng lao động.

B. cơ chế lao động.

C. nguyên tắc lao động.

D. hợp đồng lao động

Câu 94: Một hợp đồng lao động bị coi là vô hiệu nếu vi phạm nguyên tắc cơ bản nào?

A. Tự nguyện và bình đẳng.

B. Cả hai bên cùng có lợi.

C. Vì lợi ích tuyệt đối của người lao động.

D. Kí trực tiếp với người lao động.

Câu 95: Ông K bán rau tại chợ, hằng tháng ông A đều nộp thuế theo quy định. Việc làm của ông A thuộc nội dung nào của quyền bình đẳng trong kinh doanh

A. Bình đẳng về quyền lựa chọn hình thức kinh doanh.

B. Bình đẳng về quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.

C. Bình đẳng về quyền chủ động mở rộng quy mô.

D. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh.

Câu 96: Vợ, chồng tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt là thể hiện sự bình đẳng trong quan hệ

A. tài sản.

B. chính trị.

C. xã hội.

D. nhân thân

Câu 97: Mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình. Điều này thể hiện quyền bình đẳng trong

A. lao động nam và lao động nữ.

B. thực hiện lao động.

C. thực hiện quyền lao động.

D. giao kết hợp đồng lao động.

Câu 98: Anh T nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở đại lí phân phối xe mô tô. Anh T đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A. Chủ động mở rộng quy mô.

B. Nâng cấp phương thức quản lí.

C. Lựa chọn hình thức kinh doanh.

D. Tích cực tuyển dụng chuyên gia.

Câu 99: Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi cá nhân, tổ chức đều bình đẳng theo quy định của pháp luật khi tham gia vào các

A. quan hệ lao động.

B. quan hệ pháp luật.

C. quan hệ kinh tế.

D. quan hệ xã hội.

Câu 100: Trong quan hệ lao động cụ thể, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện thông qua

A. tuyển dụng lao động.

B. cơ chế lao động.

C. nguyên tắc lao động.

D. hợp đồng lao động.

Câu 101: Để có vốn kinh doanh cùng bạn, chị N tự ý lấy toàn bộ số tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để đầu tư. Biết chuyện, anh V chồng chị N đã đánh đập và đuổi chị ra khỏi nhà nên giữa hai bên đã xảy ra xô xát, lớn tiếng lăng mạ nhau. Anh V thực hiện không đúng quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?

A. Nhân thân

B. Tài sản chung

C. Thân thể

D. Tài sản riêng

Câu 102: A là người dân tộc Kinh, X là người dân tộc Tày. Cả 2 đều tốt nghiệp trung học phổ thông cùng xin vào làm một công ty. Sau khi xem xét hồ sơ, công ty quyết định chọn A và không chọn X vì lí do X là người dân tộc thiểu số. Hành vi này của công ty đã vi phạm nội dung nào về bình đẳng trong lao động?

A. Bình đẳng trong sử dụng lao động.

B. Bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động.

C. Bình đẳng trong giữa các dân tộc.

D. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

Câu 103: Nội dung nào dưới đây không thể hiện bình đẳng trong kinh doanh giữa các doanh nghiệp?

A. Tự do buôn bán theo nhu cầu bản thân

B. Đầu tư quảng cáo cho sản phẩm

C. Mở rộng thị trường

D. Tìm kiếm khách hàng

Câu 104: Vợ, chồng chung thủy, yêu thương, tôn trọng, giữ gìn nhân phẩm, danh dự, uy tín của nhau, tạo điều kiện cho nhau phát triển là bình đẳng giữa vợ và trong quan hệ

A. nhân thân.

B. tải sản riêng.

C. tài sản chung.

D. gia đình.

Câu 105: Công dân có quyền làm việc cho bất cứ ai, ở bất cứ nơi nào mà pháp luật không cấm là nội dung quyền bình đẳng trong lĩnh vực

A. hành chính.

B. công vụ.

C. lao động.

D. kinh doanh.

Câu 106: Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, thể hiện ở các quyền

A. chiếm hữu, sử dụng, định đoạt.

B. sở hữu, sử dụng, định đoạt.

C. bán hay cho thuê.

D. sử dụng hay bán.

Câu 107: Dù hợp đồng giữa chị O và công ty Z còn thời hạn, nhưng sau khi nghỉ thai sản 6 tháng, chị O đi làm lại thì giám đốc thông báo đã tìm được người thay thế và chấm dứt hợp đồng lao động với chị. Chị O bị vi phạm nội dung nào của quyền bình đẳng trong lao động?

A. Tìm kiếm việc làm.

B. Quyền lao động.

C. Lao động nam và nữ.

D. Hợp đồng lao động.

Câu 108: Đâu không phải là nguyên tắc của hợp đồng lao động?

A. Giao kết qua khâu trung gian. B. Không trái với thoả ước lao động tập thể.

Tự do, tự nguyện, bình đẳng. D. Không trái với pháp luật.

Câu 109: Công dân tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm là thể hiện nội dung bình đẳng về

A. hợp đồng lao động.

B. quyền tự do lao động.

C. công bằng trong lao động.

D. thực hiện quyền lao động.

Câu 110: Cửa hàng bán đồ điện của ông T bị yêu cầu ngừng hoạt động kinh doanh vì lí do chưa nộp thuế theo quy định. Trong trường hợp này ông T đã không thực hiện tốt nghĩa vụ nào dưới đây?

A. Kinh doanh ngành pháp luật cấm.

B. Nộp thuế trong kinh doanh.

C. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

D. Gây mất trật tự an toàn xã hội.

Câu 111: Do mâu thuẫn với chồng, chị B đã mang theo con trai tên D mười tháng tuổi về nhà mẹ ruột. Bức xúc, bà C mẹ chồng chị B bí mật đưa cháu D đến gửi tại nhà người quen nhiều ngày để gây sức ép với con dâu, đồng thời bà làm đơn đề nghị giám đốc doanh nghiệp nơi chị B công tác đuổi việc chị. Bà C đã vi phạm quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực nào dưới đây?

A. Nhân phẩm, danh dự.

B. Sản xuất và kinh doanh.

C. Hôn nhân và gia đình.

D. Lao động công vụ.

Câu 112: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình dựa trên cơ sở nguyên tắc nào sau đây?

A. Chia sẻ, đồng thuận, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

B. Công bằng, lắng nghe, kính trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

C. Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

D. Tự do, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

Câu 113: Nội dung nào sau đây không phản ánh sự bình đẳng trong kinh doanh ?

A. Tự do lựa chọn ngành nghề.

B. Chủ động mở rộng ngành nghề kinh doanh.

C. Thực hiện quyền và nghĩa vụ kinh doanh.

D. Xúc tiến các hoạt động thương mại.

Câu 114: Chị A giấu chồng thế chấp ngôi nhà của hai vợ chồng chị để lấy tiền góp vốn cùng bạn mở cửa hàng kinh doanh. Phát hiện sự việc, chồng chị A là anh S đã đánh và ép chị phải chấm dứt việc kinh doanh với bạn. Bức xúc, chị bỏ về nhà mẹ đẻ sinh sống. Chị A và anh S cùng vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào sau đây?

A. Hôn nhân và gia đình.

B. Tài chính và thương mại.

C. Hợp tác và đầu tư.

D. Sản xuất và kinh doanh.

Câu 115: Anh A là cán bộ có trình độ chuyên môn cao hơn anh B nên được sắp xếp vào làm công việc được nhận lương cao hơn anh B. Mặc dù vậy, giữa anh A và anh B vẫn bình đẳng với nhau. Vậy đó là bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

A. Trong thực hiện quyền lao động.

B. Trong tìm kiếm việc làm.

C. Trong nhận tiền lương.

D. Trong lao động.

Câu 116: Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được thể hiện thông qua

A. sử dụng lao động.

B. tìm kiếm, lựa chọn việc làm.

C. kí hợp đồng lao động.

D. thực hiện nghĩa vụ lao động.

Câu 117: Hợp đồng lao động không được kí kết

A. tự nguyện và bình đẳng.

B. vì lợi ích của người lao động.

C. trực tiếp với người lao động.

D. gián tiếp với người lao động.

Câu 118: Khẳng định nào dưới đây là không đúng khi các doanh nghiệp thực hiện bình đẳng trong kinh doanh?

A. Có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.

B. Có quyền chủ động mở rộng quy mô sản xuất.

C. Có quyền tự ý chấm dứt hợp đồng.

D. Có quyền chủ động tìm kiếm thị trường đầu tư.

Câu 119: Một trong những nội dung của nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động là

A. đôi bên đều có lợi như nhau.

B. tự do, tự nguyện, bình đẳng.

C. tự nguyện, gián tiếp, phù hợp.

D. công bằng, dân chủ, khách quan.

Câu 120: Anh M và chị K cùng được tuyển dụng vào làm ở phòng kinh doanh của công ty X với mức lương như nhau. Sau đó do có cảm tình riêng với anh M nên giám đốc ép chị K làm thêm một phần công việc của anh M. Giám đốc đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?

A. Xác lập quy trình quản lí.

B. Giữa lao động nam và lao động nữ.

C. Nâng cao trình độ lao động.

D. Cơ hội tiếp cận việc làm.

Câu 121: Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, tức là lựa chọn loại hình doanh nghiệp tùy theo

A. nhu cầu thị trường.

B. sở thích và khả năng.

C. mục đích bản thân.

D. khả năng và trình độ.

Câu 122: Bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm; tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng; tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các điều kiện lao động khác là nói về bình đẳng

A. trong giao kết hợp đồng lao động.

B. giữa lao động nam và lao động nữ.

C. trong tự do lựa chọn việc làm.

D. trong thực hiện quyền lao động.

Câu 123: Theo quy định của pháp luật, công dân được thực hiện quyền bình đẳng trong lao động khi

A. chia đều ngân sách nội bộ.

B. tự do lựa chọn việc làm.

C. tham gia bảo hiểm nhân thọ.

D. ấn định thời gian nộp thuế.

Câu 124: Em H là học sinh lớp 12, bố bị tai nạn qua đời, mẹ bị bệnh nặng. Hàng ngày ngoài giờ học em đi làm thêm, đồng thời chăm sóc mẹ và đứa em nhỏ của mình. Em H đã thực hiện đúng những nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình nào sau đây?

A. Bình đẳng giữa cha mẹ và con, ông bà và cháu.

B. Bình đẳng giữa cha mẹ và con, anh, chị em.

C. Bình đẳng giữa ông bà và cháu, anh, chị, em.

D. Bình đẳng giữa vợ và chồng, cha mẹ và con.

Câu 125: Trong quan hệ lao động cụ thể, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện thông qua

A. tuyển dụng lao động.

B. cơ chế lao động.

C. nguyên tắc lao động.

D. hợp đồng lao động.

Câu 126: Sau nhiều lần bày tỏ tình cảm nhưng không được chị N đáp lại, Giám đốc doanh nghiệp X đã điều chuyển chị xuống làm ở bộ phận pha chế hóa chất mà không có phụ cấp độc hại. Giám đốc X đã vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

A. Lao động.

B. Tài chính.

C. Việc làm.

D. Đãi ngộ.

Câu 127: Khi giao kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động phải tuân theo nguyên tắc nào dưới đây?

A. Tự nguyện.

B. Gián tiếp.

C. Đại diện.

D. Ủy quyền.

Câu 128: Vợ chồng tôn trọng giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau. Điều đó thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ

A. nhân thân.

B. tình cảm.

C. xã hội.

D. hôn nhân.

Câu 129: Theo quy định của pháp luật, nguyên tắc nào dưới đây không áp dụng khi thực hiện giao kết hợp đồng lao động?

A. Ủy quyền.

B. Tự nguyện.

C. Bình đẳng.

D. Trực tiếp.

Câu 130: Trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật A. thì mọi doanh nghiệp đều có quyền

miễn giảm thuế.

B. tăng thu nhập.

C. kinh doanh không cần đăng kí.

D. tự chủ đăng kí kinh doanh.

Câu 131: Trong gia đình anh H, hằng ngày cứ đi làm về là anh H lại ngồi xem ti-vi trong lúc chị M vừa trông con vừa phải lau dọn nhà cửa. Anh H còn mua chiếc xe máy trị giá hơn 30 triệu đồng từ tiền chung của hai vợ chồng mà không bàn bạc với chị M. Hành vi của anh H là không thể hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?

A. Quan hệ tài sản và chi tiêu trong gia đình.

B. Quan hệ nhân thân và chi tiêu trong gia đình.

C. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.

D. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài chính.

Câu 132: Ông giám đốc D mê giọng hát của cô T nên đã chuyển cô từ phòng hành chính lên làm thư ký riêng. Do ghen tuông nên vợ ông D đã nói với K ( là con rể) tìm cách làm quen T để tìm hiểu, không ngờ sau đó K và T nảy sinh tình cảm và quan hệ với nhau như vợ chồng khiến chồng cô T đòi ly hôn. Trong trường hợp này những ai dưới đây vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình?.

A. Vợ giám đốc.

B. Anh K, cô T và vợ giám đốc.

C. Anh K và cô T.

D. Ông giám đốc và cô T.

Câu 133: Do bố mẹ mất sớm, bản thân lại hay phải đi công tác xa nên anh M gửi em trai là anh N đang học đại học cho ông H và bà K là ông bà nội của mình nuôi dưỡng. Mặc dù được vợ chồng bà K quản lí chặt chẽ nhưng anh N vẫn thường xuyên trốn học đi chơi điện tử. Một lần, do cố tình chống đối ông bà nội nên N bị ông H tuyên bố cắt đứt quan hệ và đuổi ra khỏi nhà mặc cho bà K ra sức can ngăn. Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

A. Anh M, anh N và bà K.

B. Ông H và anh N.

C. Ông H, anh M và anh N.

D. Ông H và anh M.

Câu 134. Phản ứng về việc anh P tự ý bán xe máy của hai vợ chồng để đánh bạc qua mạng, vợ anh là chị T đã bỏ về nhà mẹ đẻ. Mặc dù chưa hiểu đầu đuôi câu chuyện nhưng bà M là mẹ anh P đã sang tận nhà bố mẹ đẻ chị T xúc phạm thông gia đồng thời ép anh P bỏ vợ. Khi biết chị T đồng ý ly hôn sau những chuyện như vậy, anh trai chị T là S đã đến nhà bà M gây rối nên bị chị Q con gái bà M đuổi về. Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

A. Chỉ mình anh P.

B. Vợ chồng anh P và bà M.

C. Chỉ mình bà M.

D. Anh S, T và chị Q.

Câu 135. Bức xúc về việc anh H tự ý rút toàn bộ tiền tiết kiệm của hai vợ chồng đi cá độ bóng đá, chị M bỏ nhà đi để lại đứa con mới 2 tuổi một mình. Nghe thấy cháu khóc, bà S mẹ anh H, đã sang đưa cháu về nhà. Sau đó, bà gọi điện cho bà G, mẹ chị M, chửi bới, xúc phạm, đồng thời ép con trai bỏ vợ. Khi chị M nhận giấy mời của tòa án lên giải quyết li hôn, ông K, bố chị M đến nhà bà S gây rối nên bị chị Y con gái bà S đuổi về. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

A. Chị H, ông K, bà S, bà G.

B. Chị Y, chị M, anh H, bà M và bà S.

C. Anh H, chị M và bà S.

D. Anh H, chị M, bà G và ông K.

Câu 136: Anh X là con cả trong gia đình, sau khi cha mẹ qua đời, anh X và vợ đã gọi em gái là K đến bàn bạc về việc phân chia tài sản. Vì là con cả nên anh X nhận ngôi nhà của cha mẹ để lại còn em gái K được một khoản tiền 100 triệu đồng cùng với trách nhiệm phải tổ chức các đợt cúng giỗ cho cha mẹ. Bất bình vì điều đó chị K đã kể với chồng là H và anh H đã thuê người đến để đánh anh X về việc phân chia tài sản hậu quả là anh X bị gãy tay. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

A. Anh X và chị K.

B. Anh X, chị K và anh H.

C. Anh X và vợ.

D. Anh H và anh X.

Câu 137: Thấy con gái mình là chị M bị anh A đe dọa giết phải bỏ nhà đi biệt tích nên ông B đã kể chuyện này với anh D con rể mình. Bức xúc, anh D đã bạn mình là anh T chặn đường đánh anh A và nhờ chị Q bắt cóc con của anh A để trả thù. Phát hiện con mình bị bỏ đói nhiều ngày tại nhà chị Q, anh A đã giải cứu và đưa con vào viện điều trị. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình?

A. Anh A và anh D. B. Ông

B và anh A.

C. Anh A, ông B và anh D.

D. Anh A, anh D, ông B và chị Q.

Câu 138: Anh C kết hôn đã nhiều năm mà chưa có con nên bà G mẹ anh đã thuyết phục con mình bí mật nhờ chị D vừa li hôn mang thai hộ. Phát hiện việc anh C sống chung như vợ chồng với chị D là do bà G sắp đặt, chị H vợ anh đã làm đơn tố cáo với cơ quan nơi chị D làm việc, còn bà T mẹ chị H đã cùng anh A chồng cũ chị D sang nhà bà G mắng chửi hai mẹ còn bà thậm tệ. Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

A. Bà G, anh A và bà T.

B. Bà G, anh C và bà T.

C.Bà G, anh C, anh A và chị H.

D. Bà G, anh C, bà T và chị H.

Câu 139: Anh T và chị B kết hôn với nhau đã 6 năm. Cuộc sống anh chị đang rất hạnh phúc nhưng khi chị B nói chuyện với anh T rằng chị muốn đi học nâng cao trình độ thì anhT phản đối quyết liệt.Theo em, trong trường hợp này anh T đã vi phạm quan hệ nào giữa vợ và chồng?

A. Nhân thân.

B. Tài sản.

C. Hôn nhân.

D. Gia đình.

Câu 140: Ông Q có người con trai vừa tốt nghiệp đại học và xin được việc làm tốt, ông đã dùng tiền của gia đình mua xe ô tô cho con trai nhưng không trao đổi với vợ. Trường hợp này, việc làm của ông Q đã không tôn trọng quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về

A. quan hệ tình cảm.

B. nghĩa vụ với con.

C. quan hệ tài sản.

D. quan hệ nhân thân.

Câu 141: Ông A là Giám đốc của công ty X nên đã tự bổ nhiệm cháu trai là anh H lên chức Trưởng phòng. Biết chuyện, anh Q ép Giám đốc phải thăng chức cho mình nếu không sẽ cung cấp thông tin cho báo chí. Vô tình, chị M nghe được cuộc trao đổi giữa anh Q và Giám đốc A nên đã lén ghi âm để tống tiền anh Q và ông  Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?

A. Giám đốc A và anh H.

B. Anh H, anh Q.

C. Giám đốc A và chị M.

D. Giám đốc A và anh Q.

Câu 142: Bức xúc vì vợ mình là chị C bị công ty X sa thải mà không rõ lý do, anh B đã đến gặp ông A là giám đốc công ty X để hỏi thì bị bà P là phó giám đốc chửi bới, nói những lời bịa đặt xúc phạm đến danh dự chị C. Không những vậy anh B còn bị ông H và G là bảo vệ công ty đánh đập. Những ai dưới đây vi phạm nội dung giao kết hợp đồng lao động ?

A. Ông H, G và B

B. Ông G và bà P.

C. Ông A và C

D. Bà P và ông A.

Câu 143. Vợ chồng anh P và chị Q cùng làm việc trong công ty X. Do hai đứa con hay đau ốm nên anh P đã yêu cầu vợ nghỉ việc để chăm lo cho gia đình và con cái. Chị Q cho rằng trách nhiệm nuôi con là của cả vợ chồng và chị không muốn nghỉ việc. Thấy vậy, mẹ anh P là bà V, đã nhờ ông T là giám đốc công ty X, tìm cách sa thải chị Q vì những lý do không chính đáng. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?

A. Bà V, anh P và chị Q.

B. Ông T.

C. Ông T, bà V và anh P.

D. Anh P.

Câu 144: Ổng S là giám đốc; anh B, anh D, chị A là nhân viên và chị Q là nhân viên tập sự cùng làm việc tại công ty X. Anh D tố cáo việc anh B đe dọa chị A làm chị A đột ngột bỏ việc trốn đi biệt tích. Vì thế, cán bộ cơ quan chức năng đến gặp ông S để xác minh sự việc. Cho rằng anh D cố tình hạ thấp uy tín của mình, ông S đã kí quyết định sa thải anh và phân công chị Q tạm thời đảm nhận phần việc của anh D. Những ai sau đây vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?

A. Chị A và ông S.

B. Ông S và chị Q.

C. Ông S, chị A và chị Q.

D. Chị A, ông S và anh B.

Câu 145: Sau khi kí hợp đồng lao động với ông C giám đốc công ty X và làm việc được hai tháng chị A tự ý nghỉ việc và chuyển sang làm trợ lí cho ông B giám đốc công ty tư nhân Z. Phát hiện sự việc, ông C chỉ đạo chị E cán bộ phòng nhân sự gây khó khăn trong việc giải quyết hồ sơ gốc cho chị. Bức xúc, anh D chồng chị A đã đánh chị E khiến chị phải nghỉ việc điều trị dài ngày. Chị A đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động ? .

A. Áp dụng chế độ ưu tiên.

B. Xác lập quy trình quản lí.

C. Thay đổi cơ cấu tuyển dụng.

D. Giao kết hợp đồng lao động.

Câu 146: Chị T nộp hồ sơ xin làm việc trong công ty may mặc. Đến ngày hẹn, giám đốc đưa cho chị một bản hợp đồng và đề nghị chị kí. Chị T đọc thấy hợp đồng không có điều khoản quy định về lương nên chị đề nghị bổ sung. Giám đốc cho rằng chị là người lao động thì không có quyền thỏa thuận về tiền lương nên không cần ghi trong hợp đồng. Theo em, giám đốc đã vi phạm nguyên tắc nào trong giao kết hợp đồng lao động?

A. Bình đẳng.

B. Trực tiếp.

C. Tự nguyện.

D. Tự do.

Câu 147: Công ti X đang lựa chọn hai ứng cử viên có kinh nghiệm là cô T và cô H để thầu một dự án rất quan trọng. Do cô T đã có gia đình, còn cô H vẫn độc thân nên Giám đốc công ti là ông V đã ưu tiên chọn cô H đảm nhận công việc trên. Cô T rất tức giận nên đã tự ý bỏ việc và xin sang công ti khác làm việc. Sau khi nghe mọi người trong công ti kể lại sự việc trên, vợ ông V là bà P nghi ngờ chồng mình có quan hệ tình cảm với cô H nên đã ép chồng sa thải cô H. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?

A. Vợ chồng ông V và cô H.

B. Ông V và cô T.

C. Bà P và cô T.

D. Vợ chồng ông V và cô T.

Câu 148:Vì vợ bị vô sinh, Giám đốc X đã cặp kè với cô V để mong có con nối dõi tông đường. Khi biết mình có thai, cô V ép giám đốc phải sa thải chị M trợ lí đương nhiệm và kí quyết định cho cô vào vị trí đó. Được M kể lại, vợ giám đốc ghen tuông đã buộc chồng đuổi việc cô V. Nể vợ, ông đành chấp nhận. Trong trường hợp này, giám đốc X và cô V cùng vi phạm nội dung nào của quyền bình đẳng trong lao động?

A. Tìm kiếm việc làm.

B. Thực hiện quyền lao động.

C. Giao kết hợp đồng lao động.

D. Lựa chọn việc làm.

Câu 149: Ông C là giám đốc, anh Q là phó giám đốc; anh V, anh S và anh M là nhân viên cùng làm việc tại công ty X. Ông C phân công anh V phụ giúp anh S cùng đảm nhận việc sơn tường một tòa nhà. Vì không được sử dụng thiết bị bảo hộ đạt chuẩn như anh S, anh V bị dị ứng toàn thân, phải nằm viện điều trị nên bị ông C kí quyết định sa thải. Trong khi đó, do bị anh M phát hiện việc không trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ đạt chuẩn cho công nhân nên anh Q đã đưa 10 triệu đồng cho anh M và được anh giữ kín việc này. Ông C và ông Q cùng vi phạm nội dung nào của quyền bình đẳng trong lao động?

A. Chia đều lợi nhuận bình quân.

B. Thay đổi quy trình tuyển dụng.

C. Thu hút nguồn vốn nước ngoài.

D. Giao kết hợp đồng lao động.

Câu 150: Theo nội dung hợp đồng M và H được tuyển dụng vào công ty X với điểm tuyển ngang nhau nên sẽ hưởng mức lương như nhau. Nhưng chị L là kế toán công ty đã xếp M được hưởng mức lương cao hơn do tốt nghiệp trước H một năm. H đã gửi đơn khiếu nại nhưng giám đốc cho rằng đó là chức năng của phòng nhân sự. Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?

A. Giám đốc và chị L.

B. Giám đốc và H.

C. Chị L và M.

D. Chị L và H.

Câu 151: Chị P thuê ông M là chủ một công ty in làm bằng đại học giả rồi dùng bằng giả đó đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Đồng thời, chị P tiếp cận với ông T là lãnh đạo cơ quan chức năng nhờ giúp đỡ mình và loại hồ sơ của chị K cũng đang xin đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Sau khi nhận của chị P năm mươi triệu đồng, ông T đã loại hồ sơ hợp lệ của chị K và cấp giấy phép kinh doanh cho chị P. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A. Chị P, ông M và ông T.

B. Chị P, ông M và chị K.

C. Chị P, ông M, ông T và chị K.

D. Chị P, chị K và ông T.

Câu 152: Hai cửa hàng kinh doanh thuốc tân dược của anh P và anh K cùng bí mật bán thêm thực phẩm chức năng ngoài danh mục được cấp phép. Trước đợt kiểm tra định kì, anh P đã nhờ chị S chuyển mười triệu đồng cho ông H trưởng đoàn thanh tra liên ngành để ông bỏ qua chuyện này. Vì vậy, khi tiến hành kiểm tra hai quầy thuốc trên, ông H chỉ lập biên bản xử phạt cửa hàng của anh K. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A. Anh P, anh K và ông H.

B. Anh P, ông H và chị S.

C. Anh P, anh K và chị S.

D. Anh P, anh K, chị S và ông H.

Câu 153. Anh K và anh G cùng đến cơ quan chức năng của tỉnh M để kê khai thành lập doanh nghiệp nhưng cả hai đều chưa hoàn thành các thủ tục theo quy định nên chưa được cấp phép. Được cán bộ có thẩm quyền H gợi ý, anh G đã đưa cho anh H 20 triệu đồng nên được cấp phép ngay. Một cán bộ khác tên L cũng hứa giúp K nếu anh chịu bỏ ra 20 triệu nhưng anh K không đồng ý. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh?

Anh K, G, H và L.

B. Anh G, và L.

Anh G và H.

D. Anh K và anh G.

Câu 154. Hai cửa hàng đồ chơi trẻ em của anh H và chị G cùng bày bán nhiều mặt hàng bị cấm nhưng khi bị kiểm tra, ông S là người đứng đầu cơ quan chức năng chỉ ký quyết định xử phạt cửa hàng của anh H, còn bỏ qua cửa hàng của chị G do trước đó ông S đã được em của G là anh Y đặt vấn đề giúp đỡ. Theo qui định của pháp luật, những ai dưới đây vi phạm nội dung bình đẳng trong kinh doanh?

A. Anh H và chị G và ông S. B. Chị G, anh Y và H.

C. Anh H, Y và ông S. D. Anh Y, ông S và chị G.

Câu 155: Anh P và anh M cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh mặt hàng điện tử. Vì còn nhiều giấy tờ không hợp lệ, anh M đã hối lộ năm mươi triệu đồng nhờ ông H lãnh đạo Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh X phê duyệt hồ sơ của mình. Ngay lập tức, ông H yêu cầu anh T nhân viên dưới quyền làm giấy tờ rồi chính ông cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho anh M, và trực tiếp loại hồ sơ của anh P. Thấy hồ sơ của mình hợp lệ nhưng bị loại, anh P làm đơn tố cáo gửi tới các cơ quan chức năng. Những ai dưới đã vi phạm quyền tự chủ đăng ký kinh doanh của  anh P?

A. Ông H.

B. Ông H và anh T

C. Anh M và anh T

D. Anh M và ông H

Câu 156: Vì mâu thuẫn với ông H nên đại diện Cơ quan thuế là ông A và đại diện Phòng thương mại là ông B đến yêu cầu cửa hàng đóng cửa và kiểm tra hàng hóa. Bức xúc với quyết định trên, bà T vợ ông H có hành vi chống đối, và có lời lẽ xúc phạm ông A và ông B. Lúc này C là con của ông H và bà T đi học về thấy vậy chạy vào can ngăn không may làm cho ông A chấn thương ở đầu. Những ai dưới đây vi phạm quyền tự do kinh doanh ?

A. Bà T, ông H và C.

B. Bà T và ông H.

C. Ông A và B

D. Ông A, B.

Câu 157: Chị N lãnh đạo cơ quan chức năng tiếp nhận hai bộ hồ sơ xin mở văn phòng công chứng của ông A và ông      B. Nhận của ông A năm mươi triệu đồng, chị N đã loại hồ sơ đầy đủ của ông B theo yêu cầu của ông A rồi cùng anh V nhân viên dưới quyền làm giả thêm giấy tờ bổ sung vào hồ sơ và cấp phép cho ông A. Phát hiện anh V được chị N chia tiền để làm việc này, ông B tung tin bịa đặt chị N và anh V có quan hệ tình cảm khiến uy tín của chị N giảm sút. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A. Ông A, anh V, chị N và ông

B. Ông A, chị N và ông B.

C. Ông A, anh V và chị N.

D. Chị N, ông A và anh V.

Câu 158: Chị H thuê anh T và anh N sao chép công thức chiết xuất tinh dầu của anh A rồi tự mình nghiên cứu tạo ra sản phẩm. Thấy nhu cầu sử dụng tinh dầu rất lớn, anh N đề nghị và được chị H đồng ý mở xưởng sản xuất cùng. Sợ bị phát hiện việc sản xuất không có giấy phép, chị H đã hối lộ ông Q năm mươi triệu đồng để bỏ qua cho mình. Những ai dưới đây vừa vi phạm quyền sáng tạo vừa vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh ?

A. Chị H, anh T và anh N.

B. Chị H, anh N và ông Q.

C. Chị H và anh N.

D. Chị H và anh T.

Câu 159: Anh A và chị B cùng đến UBND huyện C đăng kí kinh doanh. Hồ sơ của hai người đầy đủ theo luật định. Anh A đăng kí kinh doanh đồ điện tử, chị B đăng kí kinh doanh hàng mỹ phẩm. Người cán bộ phòng kinh doanh X chỉ chấp nhận lĩnh vực đăng kí kinh doanh của anh A và đề nghị chị B đổi lĩnh vực kinh doanh khác thì mới chấp nhận với lí do khu vực này có nhiều cửa hàng mỹ phẩm rồi. Anh X đã vi phạm nội dung nào quyền bình đẳng trong kinh doanh ?

A. chủ động mở rộng quy mô kinh doanh.

B. được bình đẳng trong khuyến khích phát triển lâu dài.

C. tự do lựa chọn hình thức kinh doanh.

D. tự chủ đăng kí kinh doanh.

Câu 160: Anh K đã mua một số thực phẩm không rõ nguồn gốc của chị H để chế biến đồ ăn bán cho khách hàng. Hàng xóm của anh K là chị M phát hiện ra sự việc đã báo cho cán bộ cơ quan chức năng là ông N. Do có nhận của anh K một số tiền, nên ông N đã chỉ đạo cho nhân viên dưới quyền là anh G lập biên bản xử phạt chị H, còn anh K không bị xử phạt. Biết chuyện, chị H đã tố cáo hành vi của ông N với cơ quan có thẩm quyền khiến ông N bị tạm đình chỉ công tác để điều tra. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A. Anh G, anh K và ông N.

B. Anh K, chị H, ông N và anh G.

C. Anh K, anh G, ông N và chị M.

D. Chị H, anh K và ông N.

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án C B A A D B D D B A
Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đáp án C C C C D C C D C A
Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
Đáp án C A A A A B C B A A
Câu 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
Đáp án D A D D B D C B C D
Câu 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50
Đáp án B B B C B A D C A A
Câu 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60
Đáp án D A B B C C A B A B
Câu 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70
Đáp án D A D B C A A D D B
Câu 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80
Đáp án B C D B A B B B C
Câu 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90
Đáp án C B D A D A C C A A
Câu 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100
Đáp án A D D A D D C C C D
Câu 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110
Đáp án B D A A C A D A D B
Câu 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120
Đáp án C C A A B B D C B B
Câu 121 122 123 124 125 126 127 128 129 130
Đáp án B B B B D A A A A D
Câu 131 132 133 134 135 136 137 138 139 140
Đáp án C C B B C D A B A C
Câu 141 142 143 144 145 146 147 148 149 150
Đáp án D D B A D A B C D A
Câu 151 152 153 154 155 156 157 158 159 160
Đáp án A A C A A D D C D B

 

Tagged:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *