Trắc nghiệm công dân 12 Bài 6 Quyền tự do cơ bản

I. NỘI DUNG CƠ BẢN CẦN GHI NHỚ

1. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

a. Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân có nghĩa là không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.

b. Nội dung quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

– Không một ai có quyền tự ý bắt, giam, giữ người vì những lý do không chính đáng hoặc nghi ngờ không có căn cứ.

– Tự tiện bắt, giam, giữ người trái pháp luật là hành vi trái pháp luật phải bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luât là vi phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

– Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án và một số cơ quan khác được phép bắt, giam, giữ người để giữ gìn trật tự, an ninh, để điều tra tội phạm nhưng phải tuân theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định như sau:

Trường hợp 1: Viện Kiểm sát, Tòa án trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo tạm giam để phục vụ cho việc điều tra, truy tố, xét xử khi bị can, bị cáo gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử.

Trường hợp 2: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp.

+ Khi có căn cứ khẳng định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

+ Khi có người chính mắt trong thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần bắt ngay để người đó không trốn được.

+ Khi có dấu vết của tội phạm ở người hoặc chổ ở của người bị tình nghi thực hiện phạm tội và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó bỏ trốn.

Trường hợp 3: Bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

– Phạm tội quả tang: Đang thực hiện phạm tội, hay phạm tội xong đang bỏ trốn bị truy bắt.

Ví dụ: Bắt quả tang trộm vào nhà, cướp giật, giết người…

– Phạm tội truy nã: là những tội phạm đang lẫn trốn, chưa bị bắt, bị truy nã là chắc chắn là tội phạm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng cho người khác, cho xã hội, là tội phạm hình sự.

Ví dụ: Truy nã quốc tế ông Trịnh Xuân Thanh

*Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân: Đọc thêm

2. Quyền đươc pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và danh dự của công dân.

a.Thế nào là quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh danh dự của công dâ n?

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh danh dự của công dân có nghĩa là không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác.

b. Nội dung quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh danh dự của công dân.

–  Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác:

+ Không được đánh người, giết người, đe dọa giết người.

+ Không được dùng bạo lực đe dọa cưởng dâm, hiếp dâm, xâm hại tình dục..

–  Không ai được xâm phạm tới nhân phẩm, danh dự của người khác:

+ Bịa đặt điều xấu.

+ Nói xấu, vu khống.

3. Quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân.

a. Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân?

– Quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân có nghĩa là không ai được tự ý vào chổ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý. Chỉ trong trường hợp pháp luật cho phép và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được khám, xét chổ ở của người khác.

– Trong trường hợp này thì việc khám xét cũng không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

b. Nội dung quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân.

– Về nguyên tắc không ai được tùy tiện vào chổ ở của người khác, tuy nhiên pháp luật cho phép khám xét chổ ở của công dân trong những trường hợp sau:

+ Khi có căn cứ khẳng định chổ ở của người nào đó có công cụ,  phương tiện để thực hiện  phạm tội hoặc tài liệu liên quan đến vụ án.

+ Khi bắt người đang bị truy nã hoặc tội pham đang lẫn tránh ở đó.

(Tuy nhiên phải theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định)

4. Quyền bảo đảm an toàn bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

– Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật. Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Thư tín, điện thoại, điện tín là phương tiện để công dân trao đổi, thăm hỏi, làm ăn…

– Thư tín, điện thoại, điện tín là phương tiện sinh hoạt tinh thần, là bí mật đời tư cá nhân… nên phải được bảo đảm.

– Không ai được thu giữ, bóc mở, tiêu hủy thư tín, điện thoại, điện tín của người khác.

– Chỉ có người có thẩm quyền theo qui định của pháp luật và chỉ trong trường hợp thật cần thiết phục vụ cho công tác điều tra mới được tiến hành kiểm tra thư tín, điện thoại, điện tín của người khác.

5. Quyền tự do ngôn luận.

a. Thế nào là quyền tự do ngôn luận của công dân?

– Quyền tự do ngôn luận có nghĩa là  công dân có quyền phát biểu, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của đất nước.

– Góp phần làm cho xã hội trong sạch, lành mạnh và phát triển.

b. Nội dung quyền tự do ngôn luận của công dân.

– Trực tiếp: đóng góp ý kiến trong các cuộc họp ở cơ quan, tổ dân phố, trường học…viết bài đăng báo, đóng góp ý kiến về chủ trương, đường lối, chính sách của đảng và pháp luật của nhà nước.

– Gián tiếp: đóng góp ý kiến, kiến nghị với đại biểu quốc hội, HĐND về các vấn đề mà mình quan tâm trong các lĩnh vực đời sống xã hội của địa phương và đất nước.

– Công dân không được lợi dụng quyền tự do ngôn luận để xuyên tạc đường lối, chủ trương của đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, để tuyên truyền và chống phá chế độ XHCN ở nước ta

II. PHẦN LUYỆN TẬP CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu 1: Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được

A. niêm phong và cất trữ.

B. phát hành và lưu giữ.

C. phổ biến rộng rãi và công khai.

D. bảo đảm an toàn và bí mật.

Câu 2: Việc xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân được thể hiện qua việc làm nào sau đây ?

A. Khám xét nhà khi không có lệnh.

B. Bắt, giam, giữ người trái pháp luật.

C. Đọc trộm tin nhắn.

D. Đánh người gây thương tích.

Câu 3: Hành vi nào sau đây không xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự của công dân?

A. Trêu đùa làm người khác bực mình.

B. Nói xấu, tung tin xấu về người khác.

C. Chửi bới, lăng mạ người khác.

D. Nói những điều không đúng về người khác.

Câu 4: Pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ

khẳng định chỗ ở có phương tiện để thực hiện tội phạm.

khẳng định chỗ ở không có công cụ gây án.

nghi ngờ chỗ ở có công cụ để thực hiện tội phạm.

là chủ sở hữu nơi ở đó mà cho người khác thuê sử dụng.

Câu 5: Đặt điều nói xấu người khác là vi phạm quyền

A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

D. tự do ngôn luận.

Câu 6: Trong lúc H đang bận việc riêng thì điện thoại có tin nhắn, T đã tự ý mở điện thoại của H ra đọc tin nhắn. Hành vi này của T đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

A. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.

B. Quyền tự do ngôn luận của công dân.

C. Quyền được đảm bảo an toàn thư tín,

D. Quyền tự do dân chủ của công dân.

Câu 7: Người làm nhiệm vụ chuyển phát thư tín, điện tín vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi

A. kiểm tra chất lượng đường truyền.

B. tự ý phát tán nội dung điện tín của khách hàng.

C. niêm yết công khai giá cước viễn thông.

D. thay đổi phương tiện vận chuyển.

Câu 8: Trong đợt tiếp xúc với cử tri thành phố Z, ông E đã bày tỏ quan điểm của mình về quy trình bổ nhiệm nhân sự. Ông E đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quản lí nhà nước.

B. Độc lập phán quyết.

C. Xử lí thông tin.

D. Tự do ngôn luận.

Câu 9: Hành vi ðánh ngýời, làm tổn hại cho sức khỏe của ngýời khác là xâm phạm ðến quyền tự do cõ bản nào của công dân?

A. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

B. Bất khả xâm phạm về thân thể.

C. Bảo đảm an toàn, bí mật đời tư.

D. Được chăm sóc, giáo dục toàn diện.

Câu 10: P mượn sách tham khảo của H đã lâu mà chưa trả. Khi cần dùng sách, H đã tự ý vào nhà P để tìm nhưng bị em trai của P mắng chửi và đuổi về. H đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Được pháp luật bảo hộ về danh dự.

B. Được bảo vệ quan điểm cá nhân.

C. Bất khả xâm phạm về tài sản.

D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

Câu 11: Việc ông M không cho bà K phát biểu ý kiến cá nhân trong cuộc họp tổ dân phố là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quản trị truyền thông.

B. Quản lí nhân sự.

C. Tự chủ phán quyết.

D. Tự do ngôn luận.

Câu 12: N và H trèo vào nhà ông K ăn trộm. Ông K và vợ là bà S bắt được H, còn N chạy thoát. Ông K nhốt H vào nhà kho rồi sai hai con là M và T xuống canh chừng. Vì tức giận nên M và T đã xông vào đánh H bị thương nặng. Những ai đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ tính mạng, sức khỏe của công dân?

A. H và N

B. M, T và ông K, bà S

C. M và T

D. Ông K và bà S

Câu 13: Hành vi nào sau đây không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?

A. Tự ý bóc thư của người khác

B. Đọc trộm nhật kí của người khác

C. Bình luận bài viết của người khác trên mạng xã hội

D. Nghe trộm điện thoại người khác tư.

Câu 14: Theo quy định của pháp luật, không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang, là thể hiện quyền

A. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

B. bắt người hợp pháp của công dân.

C. bất khả xâm phạm thân thể của công dân.

D. bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

Câu 15: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi thực hiện hành vi nào sau đây?

A. Theo dõi bị can.

B. Giam giữ nhân chứng.

C. Đầu độc tù nhân.

D. Truy tìm tội phạm.

Câu 16: Cơ quan chức năng vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân khi tạm giữ người đang thực hiện hành vi nào sau đây?

A. Theo dõi phiên tòa.

B. Sản xuất tiền giả.

C. Tham gia bạo loạn.

D. Tổ chức khủng bố.

Câu 17: Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp

A. đang đi công tác cho cơ quan.

B. phạm tội quả tang.

C. đang đi lao động nước ngoài.

D. đang trong quân đội.

Câu 18: Hai anh K và L đang cãi nhau về việc con chó của L làm hỏng vườn hoa của K, cùng lúc đó em của K là G cũng có mặt liền xông vào đánh L làm L bị thương phải nhập viện băng bó. Hành vi của G đã xâm phạm tới quyền gì của công dân?

A. Bất khả xâm phạm về thân thể.

B. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

C. Tự do sáng tạo và phát triển.

D. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

Câu 19: Trong trường hợp nào sau đây ai cũng có quyền bắt người?

A. Người chuẩn bị trộm cắp.

B. Người phạm tội lần đầu.

C. Người phạm tội rất nghiêm trọng.

D. Người đang bị truy nã.

Câu 20: Hành vi nào sau đây xâm hại đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và  danh dự?

A. Vào chỗ ở của người khác khi chưa được người đó đồng ý

B. Bóc mở thư của người.

C. Vu khống người khác.

D. Tung tin nói xấu người khác trên Facebook.

Câu 21: Đánh người gây thương tích là vi phạm quyền

A. tự do về thân thể của công dân.

B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

D. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

Câu 22: Chị H có việc vội ra ngoài không tắt máy tính, anh D tự ý mở máy tính của chị H ra để đọc những dòng tâm sự của chị H trên email. Hành vi của anh D xâm phạm đến quyền nào của chị H?

A. Quyền bảo đảm an toàn và bí mật thư tín.

B. Quyền được bảo hộ về danh dự.

C. Quyền tự do ngôn luận.

D. Quyền bảo vệ tài sản cá nhân.

Câu 23: T bị mất máy tính, do nghi ngờ H là thủ phạm nên T đã tung tin mẹ H có con riêng với chủ một sòng bạc khiến H bị bạn bè kì thị, xa lánh. Trong trường hợp này, T đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

B. Được bảo hộ về đời sống tình cảm.

C. Bất khả xâm phạm về quan hệ riêng tư.

D. Bất khả xâm phạm về tình trạng sức khỏe.

Câu 24: Ông A làm vườn và treo áo ở đầu hồi nhà. Làm xong, ông lục túi thì thấy mất 200.000 đồng. Nghi ngay cho V là đứa trẻ hàng xóm lấy trộm. Ông A xông vào nhà V, bắt và trói tay V kéo về nhà mình để tra hỏi, bắt ép V tự nhận đã lấy tiền của mình mới thả trói. Hành vi của ông A không vi phạm quyền nào dưới đây ?

A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

B. Bảo hộ nhân phẩm, danh dự.

C. Bất khả xâm phạm về thân thể.

D. Bảo hộ về tính mạng.

Câu 25: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó có

A. tranh chấp tài sản.

B. hoạt động tôn giáo.

C. người lạ tạm trú.

D. tội phạm lẩn trốn.

Câu 26: Trong buổi họp của khu dân cư ông H đã nêu lên những bức xúc của mình về quy trình bổ nhiệm nhân sự. Ông H đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

A. Sử dụng pháp luật.

B. Tự do ngôn luận.

C. Khiếu nại, tố cáo.

D. Giám sát nhân dân.

Câu 27: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân quy định việc bắt và giam, giữ người chỉ được thực hiện khi có quyết đinh hoặc phê chuẩn của

A. Viện Kiểm sát.

B. Tổng thanh tra.

C. ủy ban nhân dân.

D. Hội đồng nhân dân.

Câu 28: Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

A. Đánh người gây thương tích.

B. Truy lùng đối tượng gây án.

C. Tố cáo người phạm tội.

D. Vây bắt đối tượng bị truy nã.

Câu 29: Tự tiện vào nhà của người khác là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về

A. nơi làm việc.

B. tự do cá nhân.

C. bí mật đời tư.

D. nơi cư trú.

Câu 30: Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý trừ trường hợp

A. trưởng ấp cho phép.

B. có người làm chứng.

C. pháp luật cho phép.

D. công an cho phép.

Câu 31: Nghi ngờ ông B lấy trộm điện thoại của mình, anh H đã tự ý xông vào nhà ông B để tìm kiếm. Anh H vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

B. Bất khả xâm phạm về thân thể.

C. Được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện tín.

D. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

Câu 32: Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân ?

A. Tố giác tội phạm.

B. Đe dọa giết người.

C. Nói xấu người khác.

D. Tự ý giam giữ người.

Câu 33: Chị I thuê căn phòng của bà B. Một lần chị không có nhà, bà B đã mở khóa phòng để vào kiểm tra. Bà B có quyền tự ý vào phòng chị I khi chị không có nhà hay không? Vì sao?

A. Bà B có quyền vào vì sau đó nói với chị .

B. Bà B không có quyền vì đây là chỗ ở của người khác.

C. Bà B có quyền vào vì bà chỉ kiểm tra không lấy tài sản.

D. Bà B có quyền vào vì đây là nhà của bà.

Câu 34: Tự tiện khám chỗ ở của người khác là xâm phạm đến quyền cơ bản nào của công dân

A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

B. Bảo hộ về danh dự nhân phẩm.

C. Bảo hộ về tính mạng sức khỏe.

D. Bất khả xâm phạm về thân thể.

Câu 35: Công dân kiến nghị với đại biểu quốc hội là nội dung của quyền nào sau đây?

A. Chính trị.

B. Được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

C. Bất khả xâm phạm về thân thể.

D. Tự do ngôn luận.

Câu 36: Công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?

A. Niêm yết thông tin quảng cáo.

B. Sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh.

C. Đảo mật thông tin nội bộ.

D. Tự ý mở thư tín của người khác.

Câu 37: Công dân A viết bài gửi đăng báo để phản ánh về thực phẩm bẩn. Công dân A đã thực hiện quyền gì?

A. Quyền tự do tố cáo.

B. Quyền tự do phản ánh sự thật.

C. Quyền tự do ngôn luận

D. Quyển tự do báo chí.

Câu 38: Người làm nhiệm vụ chuyển phát thư tín, điện tín vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi

A. quảng cáo dịch vụ viễn thông.

B. lưu giữ biên lai nhận bưu phẩm.

C. tự ý bóc mỏ thư tín cùa khách hàng.

D. sử dụng hình thức chuyển phát nhanh.

Câu 39: Anh A vay tiền của B. Đến hẹn trả mà A vẫn không trả. B nhờ người bắt nhốt A để gia đình A đem tiền trả nợ thì mới thả. Hành vi này của B xâm phạm tới

A. quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

B. quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

C. quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, sức khỏe.

D. quyền tự do ngôn luận.

Câu 40: Chị A đã xem tin nhắn của con và thấy con thường xuyên có nhắn tin yêu đương với K- một thanh niên hư hỏng trong cùng làng. Chị A đưa cho T (chồng chị) xem. Tức giận chồng chị đánh con gái, đập nát điện thoại. Đồng thời, T còn thuê Y đánh K để cảnh cáo. Những ai dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe?

A. K và Y.

B. T và Y.

C. T và A.

D. T, A và Y.

Câu 41: Hành vi bắt cóc trẻ em để tống tiền xâm phạm quyền tự do cơ bản nào dưới đây của công dân?

A. Được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm.

B. Bất khả xâm phạm về thân thể.

C. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

D. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng.

Câu 42: Hành vi nào sau đây là xâm hại đến tính mạng, sức khỏe của người khác?

A. Hai võ sĩ đánh nhau trên võ đài.

B. Tự vệ chính đáng khi bị người khác hành hung.

C. Đánh người gây thương tích.

D. Khống chế và bắt giữ tên trộm ở nhà mình.

Câu 43: Tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư tín của người khác là xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. đảm bảo an toàn thư tín, điện thoại, điện tín.

B. Quyền được đảm bảo an toàn nơi cư trú.

C. Quyền bí mật đời tư.

D. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

Câu 44: Cho rằng ông A cố tình gây rối khi ông này nhiều lần đến đòi gặp Chủ tịch xã, bảo vệ xã Y đuổi ông A về. Hai bên to tiếng, bảo vệ đã đánh ông A gãy tay và đẩy xe máy của ông A xuống hồ. Việc làm của bảo vệ xã Y đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

B. Được bảo vệ về danh dự, nhân phẩm.

C. Được bảo hộ về tính mạng và sức khỏe.

D. Quyền tự do ngôn luận.

Câu 45: Trường hợp nào sau đây bắt người đúng pháp luật?

A. Bắt, giam, giữ người dù nghi ngờ không có căn cứ.

B. Mọi trường hợp cán bộ, chiến sĩ cảnh sát đều có quyền bắt người.

C. Việc bắt, giam, giữ người phải đúng trình tự và thủ tục do pháp luật qui định.

D. Do nghi ngờ có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Câu 46: M đã lập Facebook giả mạo tên của T sau đó dùng tài khoản này đăng một số tin bịa đặt để người khác hiểu xấu về T. Hành vi này của M xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

A. Pháp luật bảo hộ tính mạng, sức khỏe.

B. Bất khả xâm phạm về thân thể.

C. Bảo đảm an toàn về thư tín, điện thoại.

D. Pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

Câu 47: Hành vi bắt, giam giữ người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

A. Được đảm bảo về tính mạng.

B. Tự do đi lại và lao động.

C. Bất khả xâm phạm về thân thể.

D. Pháp luật bảo hộ về sức khỏe.

Câu 48: Quyền bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là quyền

A. tự do chính trị.

B. tự do kinh tế.

C. tự do dân chủ.

D. tự do cơ bản.

Câu 49: Nghi ngờ nhà bà B sản xuất hàng giả, công an phường và dân quân tự ý phá cửa nhà bà B và vào khám nhà bà. Thấy vậy, con trai bà B là anh K đã xông vào và đánh bị thương công an viên N. Hành vi của công an phường và dân quân đã vi phạm quyền nào sau đây?

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, B. Bất khả xâm phạm về thân thể.

Quyền tự do ngôn luận. D. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

Câu 50: Nghi ngờ ông B lấy trộm điện thoại của mình, anh H đã tự ý xông vào nhà ông B để tìm
kiếm. Anh H vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

B. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

C. Được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện tín.

D. Bất khả xâm phạm về thân thể.

Câu 51: Theo pháp luật Việt Nam, không ai bị bắt nếu không có quyết định của tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội

A. trước đó.

B. quả tang.

C. Rất lớn.

D. do nghi ngờ.

Câu 52: Đánh người là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

A. tính mạng và sức khỏe của công dân.

B. danh dự của công dân.

C. tinh thần của công dân.

D. nhân phẩm của công dân.

Câu 53: Tự ý vào nhà người khác kiểm tra vì nghi ngờ có chứa hàng cấm là công dân đã vi phạm quyền nào dưới đây?

A. Được bảo hộ về danh dự.

B. Được bảo hộ về đời tư.

C. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

D. Bất khả xâm phạm về tài sản.

Câu 54: Ông G đã có nhiều bài viết đăng tải trên mạng internet với nội dung chưa có căn cứ rõ ràng về các chính sách của Nhà nước ta. Hành vi của ông G đã thực hiện không đúng quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền tham gia quản lí Nhà nước.

B. Quyền tự do thông tin.

C. Quyền tự do ngôn luận.

D. Quyền khiếu nại và tố cáo.

Câu 55: Trường hợp nào sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

A. Con cái vào nhà không xin phép bố mẹ.

B. Hết hạn thuê nhà nhưng không chịu dọn đi.

C. Giúp chủ nhà phá khóa để vào nhà.

D. Trèo qua tường nhà hàng xóm để lấy đồ bị rơi.

Câu 56: Thấy con gái bị từ chối tiêm vắc xin phòng bệnh sởi theo chương trình tiêm chủng mở rộng, dù chưa rõ lý do anh A đã đánh nhân viên y tế của trạm X. Anh A dã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Chọn hình thức bảo hiểm y tế

B. Bất khả xâm phạm về thân thể

C. Cung cấp thông tin và chăm sóc sức khỏe

D. bảo hộ về tính mạng, sức khỏe

Câu 57: Công an được phép bắt người không cần lệnh để điều tra trong trường hợp nào sau đây?

A. Nghi ngờ B lấy trộm tiền.

B. Nghi ngờ B đánh nhau trước đó.

C. Nghi ngờ B dùng ma túy.

D. Bắt gặp B đang bắt trộm gà.

Câu 58: Quyền nào sau đây giúp đảm bảo cho công dân có điều kiện để chủ động và tích cực tham gia vào công việc chung của Nhà nước và xã hội ?

A. Quyền được bảo đảm an toàn bí mật thư tín, điện tín.

B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.

C. Quyền bất khả xâm phạm về chổ ở.

D. Quyền tự do ngôn luận.

Câu 59: Công dân có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận bằng cách phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình

A. ở những nơi công cộng.

B. trong các cuộc họp của cơ quan.

C. ở bất cứ nơi nào.

D. ở những nơi có người tụ tập.

Câu 60: Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín khi

A. đính chính thông tin cá nhân.

B. cần chứng cứ để điều tra vụ án.

C. thống kê bưu phẩm đã giao.

D. kiểm tra hóa đơn dịch vụ.

Câu 61: Công dân có thể trực tiếp phát biểu ý kiến trong các cuộc họp là một nội dung thuộc quyền

A. tự do thân thể.

B. tự do dân chủ.

C. tự do ngôn luận.

D. tự do hội họp.

Câu 62: Nhân lúc N là bạn thân của M đi vắng, M đã xem trộm tin nhắn trong điện thoại của N, vì cho rằng mình là bạn thân nên có quyền làm như vậy. Hành vi của M đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây của N?

A. Quyền được giữ gìn tin tức, hình ảnh của cá nhân.

B. Quyền được bảo đảm an toàn đời sống tinh thần của cá nhân.

C. Quyền được bảo đảm bí mật cá nhân.

D. Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

Câu 63: Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

A. Tự ý vào nhà người khác.

B. Tự ý mở điện thoại của bạn.

C. Tung ảnh nóng của bạn lên facebook.

D. Đe dọa đánh người.

Câu 64: Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

A. Đánh người gây thương tích.

B. Vây bắt đối tượng bị truy nã.

C. Truy lùng đối tượng gây án.

D. Tố cáo người phạm tội.

Câu 65: Ai có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục phạm tội?

A. Viện Kiểm sát, Tòa án.

B. Công an.

B. Giám đốc công ty.

D. Thủ trưởng cơ quan đơn vị.

Câu 66: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

A. Đầu độc nạn nhân. B. Tố cáo nghi phạm.

C. Bảo vệ nhân chứng. D. Giải cứu con tin.

Câu 67: Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người đang thực hiện hành vi nào sau đây?

A. Điều tra vụ án.

B. Theo dõi nghi phạm.

C. Thu thập vật chứng.

D. Cướp giật tài sản.

Câu 68: Theo quy định của pháp luật, bất kì ai cũng có quyền bắt người trong trường hợp người
đó đang

A. phạm tội truy nã

B. điều tra tội phạm.

C. theo dõi phiên tòa.

D. thụ lí vụ án.

Câu 69: Công dân kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội là thể hiện quyền

A. tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

B. tự do dân chủ.

C. tự do ngôn luận.

D. tham gia xây dựng đất nước.

Câu 70: Cơ quan nào có quyền ra quyết định hoặc phê chuẩn để bắt người?

A. Công an, Tòa án.

B. Sở Tư pháp, Tòa án, Viện Kiểm sát.

C. Tòa án, Viện kiểm sát.

D. Viện kiểm sát, Công an.

Câu 71: Bắt người khi có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thuộc

A. bắt người đang bị truy nã.

B. bắt người trong trường hợp khẩn cấp.

C. bắt người phạm tội quả tang.

D. bắt người trong trường hợp không khẩn cấp.

Câu 72: Công dân xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

A. Trấn áp bằng bạo lực.

B. Bắt đối tượng bị truy nã.

C. Điều tra tội phạm.

D. Theo dõi con tin.

Câu 73: Người làm nhiệm vụ chuyển phát thư tín, điện tín vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi

A. niêm yết công khai giá cước viễn thông.

B. kiểm tra chất lượng đường truyền.

C. thay đổi phương tiện vận chuyển.

D. tự ý thay đổi nội dung điện tín của khách hàng.

Câu 74: Người nào tự tiện bóc, mở thư, tiêu hủy thư tín, điện thoại, điện tín của người khác, tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử phạt

A. dân sự hoặc truy cứu trách nhiệm hành chính.

B. hình sự hoặc truy cứu trách nhiệm kỷ luật.

C. hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

D. hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm kỷ luật.

Câu 75: Tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm quyền

A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

Câu 76: Công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?

A. Vận chuyển bưu phẩm đường dài.

B. Tự ý thu giữ thư tín của người khác.

C. Thông báo giá cước dịch vụ viễn thông.

D. Công khai lịch trình chuyển phát.

Câu 77: Quyền nào sau đây thuộc quyền tự do cơ bản của công dân?

A. Quyền bầu cử ứng cử của công dân.

B. Quyền khiếu nại tố cáo của công dân.

C. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hôi.

D. Quyền được bảo hộ về nhân phẩm

Câu 78: Chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mới có quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp nào?

A. Trường hợp nghi vấn phạm tội.

B. Trường hợp vi phạm hành chính.

C. Trường hợp khẩn cấp.

D. Trường hợp chưa phạm tội.

Câu 79: Cho rằng ông A lấn chiếm một phần lối đi chung của xóm nên bà C bực tức xông vào nhà ông A chửi mắng và bị con ông A bắt, rồi nhốt trong nhà kho hai ngày. Con ông A đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Được pháp luật bảo vệ bí mật đời tư.

B. Bất khả xâm phạm về danh tính.

C. Bất khả xâm phạm về thân thể.

D. Được pháp luật bảo vệ tài sản cá nhân.

Câu 80: Chị H có việc vội ra ngoài không tắt máy tính, anh D tự ý mở máy tính của chị H ra để đọc những dòng tâm sự của chị H trên email. Hành vi của anh D xâm phạm đến quyền nào của chị H?

A. Quyền bảo vệ tài sản cá nhân.

B. Quyền bảo đảm an toàn và bí mật thư tín.

C. Quyền tự do ngôn luận.

D. Quyền được bảo hộ về danh dự.

Câu 81: Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của

A. Quân đội.

B. Công an.

C. Viện kiểm sát.

D. Ủy ban nhân dân.

Câu 82: Bắt người trong trường hợp nào khi có dấu vết của tội phạm ở người hoặc chổ ở của người bị tình nghi thực hiện phạm tội và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó bỏ trốn?

A. Trường hợp quả tang.

B. Trường hợp khẩn cấp.

C. Trường hợp truy nã.

D. Trường hợp có nhân chứng.

Câu 83: Ông B viết bài đăng báo bày tỏ quan điểm của mình về việc sử dụng thực phẩm sạch trong chế biến thức ăn. Ông B đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

A. Tự do ngôn luận.

B. Quản lí nhà nước.

C. Tích cực đàm phán.

D. Xử lí thông tin.

Câu 84: Anh A vay tiền của B đến hẹn trả mà A vẫn không trả. Anh B đã nhờ người bắt và nhốt anh A để gia đình đem tiền trả nợ thì mới thả anh

Hành vi của anh B vi phạm nội dung quyền bình đẳng nào dưới đây của công dân?

A. Quyền tự do ngôn luận.

B. Bất khả xâm phạm về thân thể.

C. Danh dự và nhân phẩm.

D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

Câu 85: Cơ quan nào có quyền ra lệnh bắt giam người?

A. Công an cấp huyện.

B. Các đội cảnh sát tuần tra giao thông.

C. Tòa án, viện kiểm sát, cơ quan điều tra các cấp.

D. Phòng điều tra tội phạm, an ninh trật tự tỉnh.

Câu 86: Ngăn cản đại biểu trình bày ý kiến của mình trong hội nghị là công dân vi phạm quyền

A. tự do ngôn luận.

B. quản lí truyền thông.

C. tự do thông tin.

D. quản lí cộng đồng.

Câu 87: Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người

A. đã tham gia giải cứu nạn nhân.

B. đã chứng thực di chúc thừa kề.

C. đang thực hiện hành vi phạm tội.

D. đang tìm hiểu hoạt động tín ngưỡng.

Câu 88: Trong đợt tiếp xúc với cử tri thành phố Z, ông E đã bày tỏ quan điểm của mình về quy trình bổ nhiệm nhân sự. Ông E đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

A. Độc lập phán quyết.

B. Quản lí nhà nước.

C. Tự do ngôn luận.

D. Xử lí thông tin.

Câu 89: Khám chỗ ở đúng pháp luật là thực hiện khám trong trường hợp nào sau đây?

A. Do một người chỉ dẫn.

B. Có nghi ngờ tội phạm.

C. Do pháp luật quy định.

D. Cần tìm đồ vật quý.

Câu 90: Anh N bị mất máy tính, do nghi ngờ B là thủ phạm nên N tung tin mẹ B có quan hệ bất chính với một người đàn ông đã có gia đình ở địa phương khiến B bị bạn bè dị nghị, xa lánh. Trong trường hợp này, N đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Được bảo hộ về đời sống tình cảm.

B. Được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

C. Bất khả xâm phạm về tình trạng sức khỏe.

D. Bất khả xâm phạm về quan hệ riêng tư.

Câu 91: Vì ghen gét Lan học giỏi hơn mình nên Loan đã tung tin xấu về Lan liên quan đến việc mất tiền của một bạn ở lớp trên facebook. Trong trường hợp này Loan đã xâm phạm tới

A. sức khỏe, trí tuệ của Lan.

B. nhân phẩm, danh dự của Lan.

C. tính mạng, sức khỏe của Lan.

D. vật chất, tinh thần của Lan.

Câu 92: Xúc phạm để hạ uy tín người khác là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

A. tính mạng và sức khỏe của công dân.

B. tinh thần của công dân.

C. về nhân phẩm, danh dự của công dân.

D. thể chất của công dân.

Câu 93: Không đồng tình với một số ý kiến trong việc đề nghị bổ sung hình thức bán hàng đa cấp vào luật, chị T viết bài bày tỏ quan điểm của mình trên mạng xã hội. Chị T đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

A. Tham gia quản lí nhà nước, xã hội.

B. Chủ động đàm phán.

C. Thực thi quyền tự chủ phán quyết.

D. Tự do ngôn luận.

Câu 94: Bạn Q đưa ra thắc mắc với thầy Đ về chương trình giáo dục có đáp ứng được với đòi hỏi của cách mạng công nghệ 4.0 trong buổi ngoại khóa của trường. Trong trường hợp này, bạn Q đã thực hiện quyền tự do cơ bản nào dưới đây của công dân?

A. Tự do ngôn luận.

B. Tự do thông tin.

C. Áp đặt quan điểm cá nhân.

D. Độc lập phán quyết.

Câu 95: Bắt quả tang anh M vận chuyển trái phép động vật quý hiếm, anh B là cán bộ chức năng đã lập biên bản tịch thu tang vật. Anh M đã quyết liệt chống đối nên anh B đẩy anh M ngã gãy tay. Để trả thù, ông T bố anh M thuê anh K bắt cóc cháu N con gái anh B. Vì bị nhốt và bỏ đói trong kho chứa đồ của anh K suốt hai ngày, cháu N kiệt sức phải nhập viện điều trị. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A. Ông T và anh K.

B. Anh M và ông T.

C. Anh M và anh M

D. Ông T, anh M và anh B.

Câu 96: Được ông Q hối lộ cho một khoản tiền từ trước, nên anh T là cán bộ xã P khi được giao nhiệm vụ giải quyết tranh chấp đất đai giữa ông Q và chị M, đã cử anh X và anh K đi giải quyết thay mình. Anh X và K nhận lời đến nhà chị M để ép chị phải kí vào giấy chuyển nhượng lại cho ông Q một phần đất nhằm mở rộng thêm lối đi, nhưng chị M không đồng ý. Tức giận K và X xông vào đánh chị M; đúng lúc đó anh T đến và anh T đã cùng anh K khóa trái cửa lại không cho chị M ra ngoài. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A. Ông Q, anh T và anh X.

B. Anh K, chị M và ông Q.

C. Anh T và ông Q.

D. Anh T và anh K.

Câu 97: Anh K nghi ngờ gia đình ông B tàng trữ ma túy nên đã báo với công an xã. Do vội đi công tác, anh T phó công an xã yêu cầu anh S công an viên và anh C trưởng thôn đến khám xét nhà ông B. Vì cố tình ngăn cản, ông B bị anh S và anh C cùng khống chế rồi giải ông về giam tại trụ sở cơ an xã. Hai ngày sau, khi anh T trở về thì ông B mới được trả lại tự do. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A. Anh C, anh T và anh S.

B. Anh S và anh C.

C. Anh T và anh S.

D. Anh T, anh S và anh K.

Câu 98: Giám đốc một công ty tổ chức sự kiện là anh M yêu cầu nhân viên là anh S khống chế và giữ khách hàng là anh Q tại nhà kho do anh Q có hành vi gây rối. Sau hai ngày tìm kiếm, vợ anh Q là chị T phát hiện anh bị giam ở công ty này nên     nhờ anh B đến giải cứu chồng. Vì anh S không đồng ý thả anh Q nên anh B đã đánh khiến anh S bị gãy tay. Những ai sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của côngdân’?

A. Anh S và anh B.

B. Anh M, anh S và chị T.

C. Anh M, chị T và anh B.

D. Anh M và anh S.

Câu 99: Nghi ngờ cháu A lấy trộm đồ chơi tại siêu thị X, nơi mình làm quản lí, nên ông M đã chỉ đạo nhân viên bảo vệ là anh D bắt giữ cháu. Sau một ngày tìm kiếm, bố cháu A là ông B phát hiện con bị bỏ đói tại nhà kho của siêu thị X nên đã đến tìm gặp và hành hung làm cho anh D bị đa chấn thương. Những ai sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A. Ông M và ông B.

B. Anh D và ông B.

C. Ông M và anh D.

D. Ông M, anh D và ông B.

Câu 100: Ông D là Giám đốc công ty môi giới xuất khẩu lao động S, sau khi nhận tiền đặt cọc tám trăm triệu đồng của anh T và anh C đã cùng vợ là bà H trốn về quê sinh sống. Khi phát hiện chỗ ở của ông D, anh T và anh C thuê anh Y bắt giam và đánh bà H bị thương phải đi cấp cứu. Những ai dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A. Ông D, anh T, anh C.

B. Ông D, anh T, anh Y.

C. Anh Y, anh T, anh C.

D. Ông D, bà H.

Câu 101: Nghi ngờ cháu B lấy trộm đồ chơi tại siêu thị X, nơi mình làm quản lí, nên ông A đã chỉ đạo nhân viên bảo vệ là anh M bắt giữ cháu. Sau một ngày tìm kiếm, bố cháu B là ông D phát hiện con bị bỏ đói tại nhà kho của siêu thị X nên đã đến tìm gặp và hành hung làm cho anh M bị đa chấn thương. Những ai sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A. Anh M và ông D.

B. Ông A và anh M.

C. Ông A, anh M và ông D.

D. ông A và ông D.

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án D B A A C C B D A D
Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
Đáp án D C C C B A B D D D
Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
Đáp án B A A D D B A A D C
Câu 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
Đáp án A B B A D D C C B B
Câu 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50
Đáp án B C A C C D C D D B
Câu 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60
Đáp án B A C C D D D D B B
Câu 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70
Đáp án C D A A A A D A C C
Câu 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80
Đáp án B A D C D B D C C B
Câu 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90
Đáp án C B A B C A D C C B
Câu 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100
Đáp án B C D A A D B D C D
Câu 101
Đáp án B

 

Tagged:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *