Trắc nghiệm: Vai trò của Nitơ đối với thực vật là: 

A. Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

B. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.

C. Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.

D. Thành phần của prôtêin và axít nuclêic.

Lời giải: 

Đáp án đúng: D. Thành phần của prôtêin và axít nuclêic.

Vai trò của Nitơ đối với thực vật là Thành phần của prôtêin và axít nuclêic.

Kiến thức mở rộng

1. Đặc tính sinh lý của Nitơ

– Nitơ (N) là một nguyên tố hóa học có thứ tự là 7 trong điều kiện bình thường nó là một chất khí không màu, không mùi, không vị và khá trơ, không tham gia các phản ứng hóa học ở nhiệt độ phòng. Nito chiếm khoảng 78,09% khí quyển trái đất.

– Nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật và chúng tồn tại ở nhiều dạng khác nhau. Đối với cây trồng Nitơ được rễ cây hấp thụ từ môi trường ở dạng NH4+ và NO3. Trong cây, NO3 được khử thành NH4+ , đặc biệt một số loại thực vật cộng sinh với vi khuẩn cố định đạm mà có thể chuyển hóa Ntrong không khí để sử dụng.

Vai trò của Nitơ đối với thực vật là

2. Vai trò của Nitơ 

a. Vai trò của Nitơ đối với thực vật

– Vai trò chung: 

+ Đảm bảo cho cây sinh trưởng và phát triển tốt.

– Vai trò cấu trúc:

+ Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP …

+ Nitơ có trong các chất điều hòa sinh trưởng.

– Vai trò điều tiết:

Tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất và trạng thái ngậm nước của tế bào thực vật:

+ Ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của tế bào.

+ Nitơ có vai trò quyết định đến toàn bộ các quá trình sinh lý của cây trồng: tham gia quá trình TĐC và năng lượng

– Thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, giúp cho cây ra nhiều nhánh, phân nhiều cành, lá cây có kích thước to, lá quang hợp mạnh chuyển đổi nước và cacbonic thành đường bột.

– Giúp tăng năng suất cho cây trồng và cải thiện chất lượng của rau ăn lá và protein của hạt ngũ cốc.

b. Vai trò của Nitơ ( Phân Đạm) đối với cây trồng

– Đạm kích thích sự phát triển của bộ rễ, giúp cây trồng huy động mạnh các thức ăn khác trong đất .Ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm.

* Thiếu Đạm: – Khi khi cây trồng thiếu đạm chúng trở nên cằn cỗi và màu vàng xuất hiện trên lá. Sự mất protein trong lục lạp trong các lá già hình thành nên màu vàng hay bệnh vàng lá là chỉ thị sự thiếu đạm.

– “Khi thiếu đạm” nghiêm trọng thì các lá bên dưới hình thành màu nâu và chết các vết ố vàng này bắt đầu ở lá và lan dần vào phần bên trong lá cho đến khi toàn bộ lá chết. Xu hướng chung là các lá bên trên còn non vẫn tồn tại màu xanh trong khi các lá bên dưới bị vàng và chết .Điều này cho thấy sự di chuyển của đạm bên trong cây .

– Khi rễ không có khả năng hấp thụ đủ để thỏa mãn nhu cầu sinh trưởng, protein trong các bộ phận già của cây bị chuyển hóa thành đạm hòa tan , vận chuyển đến các môn sinh trưởng hoạt động và được tái sử dụng để tổng hợp các protein mới.

* Thừa Đạm: – “Bón thừa đạm” lá cây có màu xanh tối , tỷ lệ nước trong thân lá cao, thân lá mềm mại dễ bị sâu bệnh , quá trình sinh trưởng dinh dưỡng (thân, lá) bị kéo dài quá trình hình thành hoa quả hạt bị chậm lại

– Cây thành thục muộn,  phẩm chất nông sản kém.

– Bón thừa đạm cây dùng không hết, đất không giữ lại được ( trên các loại đất nhẹ ,nghèo chất hữu cơ) nên đạm bị kéo xuống sâu hoặc bị rửa trôi làm ô nhiễm nguồn nước, kể cả nước trên mặt và nước ngầm .

– Khi thừa đạm, trong mối quan hệ với các chất dinh dưỡng khác như lân, kali và lưu huỳnh có thể làm chậm sự chín của cây trồng trồng .Những triệu chứng ngộ độc ammonium như mép lá màu vàng lá bị xoắn lại đầu rễ bị hoại tử.

3. Các nguồn cung cấp đạm cho cây trồng

a. Nguồn tự nhiên

* Trong không khí:

– Chủ yếu dạng Nitơ phân tử ( N2) ngoài ra còn tồn tại dạng NO, NO2

– Cây không hấp thụ được Nitơ phân tử → phải nhờ các vi sinh vật cố định Nitơ chuyển hóa thành dạng NH3 cây mới hấp thụ được.

– Nitơ trong NO, NO2 trong không khí độc hại đối với cây trồng.

* Nitơ trong đất:

– Nitơ khoáng (Nitơ vô cơ, gồm NO3 và NH4+) trong các muối khoáng như muối nitrat, muối nitrit, muối amôn.

– Nitơ hữu cơ trong xác động vật, thực vật, vi sinh vật.

– Nitơ khoáng cây có thể hấp thụ trực tiếp còn Nitơ hữu cơ trong xác sinh vật cần nhờ vi sinh vật chuyển hóa thành NO3 và NH4+ thì cây mới hấp thụ được.

b. Nguồn tổng hợp

– Các dạng phân hữu cơ chủ yếu là đảm trong phân gia súc và cây họ đậu.. lượng Đạm Hữu dụng cho cây tự phân hữu cơ là một phần của tổng hợp đạm chứa trong cây trồng

– Nitơ khoáng (Nitơ vô cơ) có chủ yếu trong các loại phân bón hữu cơ khoáng của Nhật có hàm lượng hữu cơ từ 65 cho đến 80%. Trong phân gà viên hữu cơ 65% của Nhật trong thành phần chứa Nitơ tổng là 3,91%

– Một số loại phân đạm tổng hợp được sử dụng: Phân UrêCo(NH4)2, phân Amôn Nitrat (NH4NO3), phân Amoni Sunfat hay SA (NH4)2SO4, phân đạm Clorua (NH4Cl), phân Xianamit Canxi, phân Phôtphat đạm hay MAP (Phốt phát Amôn).

4. Kỹ thuật sử dụng phân đạm

– Để cây trồng có năng suất cao cần phải bón phân hợp lí bằng cách: đúng loại, đúng lượng, đúng lúc, đúng cách.

– Cung cấp phân đạm cho cây: qua rễ (phân bón gốc) và qua lá (phân bón lá).

– Bón phân hợp lí sẽ tăng năng suất cây trồng và không gây ô nhiễm môi trường.

– Khi lượng phân bón cho cây vượt quá mức tối ưu, cây sẽ không hấp thụ hết. Lượng phân bón dư thừa sẽ gây ra các ảnh hưởng xấu như thay đổi tính chất lí hóa của đất, ô nhiễm nông sản, ô nhiễm môi trường.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *